0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thuốc Remicade 100mg Infliximab – điều trị hiệu quả các bệnh về viêm khớp, viêm loét đại tràng

(đánh giá) 0 đã bán

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Tên thương hiệu:

Remicade

Thành phần hoạt chất:

Infliximab

Hãng sản xuất: 

MSD (Merck Sharp & Dohme)

Hàm lượng:

100 mg

 

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Remicade 100mg Infliximab là thuốc có thể giảm tác dụng của các chất gây viêm trong cơ thể, điều trị các bệnh như vảy nến, viêm khớp dạng thấp,…Vậy liều lượng và cách dùng thuốc Remicade 100mg như thế nào? Mua thuốc Remicade ở đâu uy tín, chất lượng? Hãy cùng Nhà thuốc An Tâm tìm hiểu cụ thể trong bài viết sau.

remicade
ThuÑc PuriNethol 50mg Mercaptoprin chÑng ung th° máu, chuyÃn hóa purin (1)

I. Remicade là gì?

Remicade là phiên bản thương hiệu của thuốc generic, được sử dụng để điều trị các tình trạng tự miễn dịch bằng cách làm giảm viêm, giảm đau. Những bệnh nhân bị viêm khớp vẩy nến nghiêm trọng thường sử dụng loại thuốc này.

Đây cũng là một trong một số chất ức chế TNF-alpha hiện có sẵn, giúp điều trị các bệnh như viêm khớp dạng thấp (RA), bệnh Crohn, viêm cột sống dính khớp và viêm loét đại tràng.

Mặc dù Remicade có hiệu quả với một loạt các điều kiện tự miễn dịch, tuy nhiên nó vẫn có khả năng làm cho hệ thống miễn dịch của một số người bị bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng và trở nên tồi tệ hơn.

II. Tìm hiểu về cơ chế hoạt động của Infliximab

Remicade 100mg Infliximab là thuốc có thể giảm tác dụng của các chất gây viêm trong cơ thể, điều trị các bệnh như vảy nến, viêm khớp dạng thấp,...Vậy liều lượng và cách dùng thuốc Remicade 100mg như thế nào? Mua thuốc Remicade ở đâu uy tín, chất lượng? Hãy cùng Nhà thuốc An Tâm tìm hiểu cụ thể trong bài viết sau. I. Remicade là gì? Remicade là phiên bản thương hiệu của thuốc generic, được sử dụng để điều trị các tình trạng tự miễn dịch bằng cách làm giảm viêm, giảm đau. Những bệnh nhân bị viêm khớp vẩy nến nghiêm trọng thường sử dụng loại thuốc này. Đây cũng là một trong một số chất ức chế TNF-alpha hiện có sẵn, giúp điều trị các bệnh như viêm khớp dạng thấp (RA), bệnh Crohn, viêm cột sống dính khớp và viêm loét đại tràng. Mặc dù Remicade có hiệu quả với một loạt các điều kiện tự miễn dịch, tuy nhiên nó vẫn có khả năng làm cho hệ thống miễn dịch của một số người bị bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng và trở nên tồi tệ hơn. II. Tìm hiểu về cơ chế hoạt động của Infliximab Thuốc Remicade chứa các hoạt chất trong Infliximab là một kháng thể đơn dòng, có khả năng nhận biết và gắn vào một cấu trúc cụ thể trong cơ thể. Infliximab được thiết kế để gắn vào một sứ giả hóa học trong cơ thể, được gọi là yếu tố hoại tử khối u (TNF-alpha) - có liên quan đến việc gây viêm. Bằng cách ngăn chặn TNF-alpha, chúng giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng viêm cũng như các triệu chứng khác của bệnh. III. Dược lực học Remicade Infliximab phá vỡ sự kích hoạt của tín hiệu tầng proInflammator, giúp giảm sự xâm hại của các tế bào viêm vào các vị trí viêm. Đây cũng chính là biểu hiện sự biểu hiện của các phân tử làm trung gian sự kết dính của tế bào {bao gồm E-selectin, phân tử bám dính giữa tế bào-1 (ICAM-1) và phân tử kết dính tế bào mạch máu-1 (VCAM-1)}, hóa trị {{IL-8 và protein hóa trị đơn bào (MCP-1)} và thoái hóa mô {ma trận metallicoproteinase (MMP) 1 và 3. IV. Công dụng, chỉ định Remicade Thuốc Remicade là được sử dụng để điều trị các bệnh sau: 1. Bệnh Crohn Ở những bệnh nhân mắc bệnh Crohn ở mức độ vừa phải và hoạt động mạnh, hay những người không phù hợp với các phương pháp điều trị khác thì Remicade có thể làm thuyên giảm các dấu hiệu, triệu chứng. 2. Bệnh nhi Crohn Với những trẻ em từ 6 -17 tuổi mắc bệnh Crohn thì thuốc có thể làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng và gây ra và duy trì sự thuyên giảm ở bệnh nhân. 3. Viêm loét đại tràng Bệnh nhân trưởng thành bị viêm loét đại tràng sử dụng thuốc có tác dụng làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh và thúc đẩy quá trình chữa bệnh đường ruột. 4. Viêm loét đại tràng ở trẻ em Với trẻ em bị viêm loét dạ dày ở mức độ vừa phải, Remicade có tác dụng làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng và gây ra và duy trì sự thuyên giảm ở bệnh nhân. 5. Viêm khớp dạng thấp Giúp bệnh nhân chặn tổn thương khớp thêm và cải thiện chức năng thể chất. 6. Viêm khớp vảy nến Remicade giúp bệnh nhân viêm khớp, vẩy nến giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp hoạt động, có khả năng ngăn chặn tổn thương khớp và cải thiện chức năng thể chất. 7. Viêm cột sống dính khớp Giúp bệnh nhân giảm triệu chứng viêm khớp mắt cá chân hoạt động. 8. Bệnh vẩy nến mảng bám Đối với những bệnh nhân bị bệnh vẩy nến mảng bám mãn tính nặng cần có sự chăm sóc của bác sĩ và xác định xem liệu Remicade có phù hợp khi xem xét các phương pháp điều trị khác. V. Chống chỉ định thuốc Lưu ý, không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau đây: Bạn bị dị ứng với Infliximab hoặc với bất kỳ thành phần nào khác trong Remicade. Bệnh nhân dị ứng (quá mẫn cảm) với protein đến từ chuột. Bệnh nhân lao hoặc bị nhiễm trùng nghiêm trọng như viêm phổi hoặc nhiễm trùng huyết. Người bị suy tim ở mức độ trung bình hoặc nặng. VI. Liều lượng Remicade Bác sĩ sẽ dựa vào các yếu tố như bệnh, cân nặng của bạn và mức độ đáp ứng với Infliximab để quyết định liều lượng và tần suất sử dụng thuốc. Thông thường. liều dùng thường xuyên của remicade sau lần dùng đầu tiên như sau: Đối với bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp thì sử dụng 3 mg/kg IV ở tuần 0, 2, 6; sau đó 8 tuần sau thì kết hợp với methotrexate. Đối với các bệnh nhân viêm khớp mãn tính nên dùng với liều lượng lên đến 10 mg kg và điều trị tuần tự 4 tuần 1 lần. Những người bị viêm cột sống dính khớp thì sử dụng 5 mg/kg IV ở tuần 0, 2, 6 và sau đó cứ sau 8 tuần. Bệnh nhân viêm khớp vảy nến, vẩy nến mảng bám thì dùng 5 mg/kg IV ở tuần 0, 2, 6 và sau đó cứ sau 8 tuần. Đối với trẻ em 6 tuổi trở lên bị bệnh Crohn thì dùng 5 mg/kg IV ở tuần 0, 2, 6 và sau đó cứ sau 8 tuần. Đối với những người trưởng thành mắc bệnh Crohn có thể sử dụng có thể 10 mg/kg IV ở tuần 0, 2, 6 và sau đó cứ sau 8 tuần. Viêm loét đại tràng: 5 mg/kg IV 5 mg/kg IV ở tuần 0, 2 , 6 và sau đó cứ sau 8 tuần. VII. Hướng dẫn dùng thuốc Remicade thường được sử dụng tại bệnh viện, phòng khám hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe bởi chúng được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch. Thông thường, thuốc sẽ được truyền dưới dạng 2 giờ vào các tĩnh mạch của bạn ở cánh tay. Sau lần điều trị thứ ba, dựa vào tình trạng sức khỏe bác sĩ sẽ quyết định cho bạn dùng liều Remicade trong hơn 1 giờ hay không. Bạn sẽ được theo dõi trong vòng từ 1 đến 2 giờ khi được cho sử dụng Infliximab. Sau khi sử dụng Remicade, nếu có bất cứ sự bất thường nào thì cần thông báo ngay cho bác sĩ. Vì bác sĩ và y tá sẽ cung cấp thuốc cho bạn nên không có khả năng sẽ được cho quá nhiều và cũng không có tác dụng phụ xảy ra khi sử dụng nhiều. VIII. Một số điều cần chú ý trước và trong khi sử dụng Remicade 1. Những điều cần thận trọng trước khi sử dụng thuốc Bạn hãy nói với bác sĩ những điều sau để đảm bảo Remicade an toàn cho bản thân: Bạn đã từng mắc suy tim hoặc các vấn đề về tim khác Bạn từng nhiễm trùng hoạt động (sốt, ho, triệu chứng cúm, vết thương hở hoặc vết thương ngoài da) Bệnh nhân tiểu đường Bạn bị suy gan, viêm gan b, hoặc các vấn đề về gan khác Bị phổi tắc nghẽn mãn tính Bệnh nhân mắc các bệnh về tim mạch Bệnh nhân ung thư Hệ thống miễn dịch yếu Co giật Cơ thể thường tê hoặc ngứa ran Những người mắc chứng rối loạn thần kinh-cơ như: đa xơ cứng hoặc hội chứng guillain-barré Tiêm phòng bằng bcg (bacille calmette-guerin) Ngoài ra, Remicade có thể gây ra một loại ung thư hạch hiếm gặp của gan, lá lách và tủy xương thậm chí gây tử vong ở thanh thiếu niên và thanh niên mắc bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng. Nếu bạn sử dụng Infliximab trong khi đang mang thai thì hãy nói cho bác sĩ biết về tình trạng này để có các phương pháp chăm sóc kịp thời. Bởi lịch tiêm chủng của bé trong 6 tháng đầu đời có thể bị ảnh hưởng khi bạn tiếp xúc với Infliximab. 2. Trong quá trình sử dụng thuốc Remicade bạn cần lưu ý Bạn cần làm những điều sau: Nếu thuốc Remicade làm bạn khó chịu hoặc các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn thì cần báo ngày cho bác sĩ. Nếu bạn cần trải qua bất cứ cuộc phẫu thuật nào thì cũng nên báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết rằng bạn đang được điều trị bằng Remicade. Bên cạnh đó, bạn cần nói với bác sĩ một số điều như sau: Nếu bạn gặp phải tình trạng nhiễm trùng hay các triệu chứng của bệnh lao (ho dai dẳng, sụt cân, bơ phờ, sốt). Xuất hiện các triệu chứng của viêm gan B như chán ăn, nôn mửa, đau dạ dày, nước tiểu màu vàng sẫm hoặc nâu, và mắt hoặc da vàng. Trước khi chủng ngừa bạn đang sử dụng Remicade. Chú ý một số chủng ngừa không nên làm khi bạn đang được điều trị bằng Remicade . Đồng thời, bạn cũng nên sử dụng các biện pháp phòng ngừa mang thai, không sử dụng Remicade trong thời kỳ cho con bú. Trong trường hợp bạn đang dùng thuốc, hãy thông báo cho bác sĩ trước khi em bé được tiêm chủng.. Một số điều bạn cần cẩn thận Thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị nhiễm trùng bởi thuốc Remicade có thể ảnh hưởng đến phản ứng miễn dịch bình thường, dễ bị nhiễm trùng hơn. Nếu bị phát ban hoặc nổi mề đay thì nên ngừng sử dụng thuốc Remicade đến khi các triệu chứng biến mất, sau đó bắt đầu cho thuốc lại và thông báo ngay cho bác sĩ. Nếu bạn bị suy tim xung huyết hoặc tồi tệ hơn thì cũng cần nói với bác sĩ điều trị. Lưu ý thuốc này không có khả năng làm bạn buồn ngủ nên hãy nghỉ ngơi khi mệt mỏi. IX. Tác dụng phụ của Remicade Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Remicade là: Đau dạ dày và ngực Ớn lạnh Ho, sổ mũi, hắt hơi Bạn có thể bị nhiễm trùng hô hấp, cụ thể như nhiễm trùng xoang và viêm họng Chóng mặt hoặc ngất xỉu Mệt mỏi hay yếu đuối Khó thở (khó thở) Co thắt ở ngực Sốt Mặt đỏ bừng Đau đầu Tổ ong Đau cơ Buồn nôn Có thể gây nên huyết áp thấp hoặc huyết áp cao Phát ban hoặc ngứa X. Tương tác thuốc Trong quá trình sử dụng Remicade, nếu bạn bị viêm hãy sử dụng những loại thuốc đã được bác sĩ kê đơn để có hiệu quả nhanh nhất. Đồng thời, thông báo cho bác sĩ những loại thuốc bạn đã sử dụng gần đây, bao gồm bất kỳ loại thuốc nào khác để có phương thức điều trị phù hợp. XI. Bảo quản thuốc Bạn cần bảo quản thuốc ở môi trường trong tủ lạnh với nhiệt độ 2 °C – 8 °C. Thuốc cũng có thể được lưu trữ bên ngoài kho với nhiệt độ tối đa 25 °C trong vòng 6 tháng và không lưu trữ trở lại vào tủ lạnh. Đặt thuốc xa tầm với của trẻ em và thú cưng. XII. Thuốc giá bao nhiêu? Nếu bạn muốn biết giá thuốc Remicade là bao nhiêu, xin liên hệ với Nhà thuốc An Tâm qua website nhathuocantam.org hoặc hotline: 0937 54 22 33 để được hỗ trợ tư vấn và báo giá nhanh nhất. XIII. Địa chỉ mua thuốc Remicade chính hãng, chất lượng? Hiện nay, nhà thuốc An Tâm là một trong những địa chỉ cung cấp thuốc Remicade uy tín và chất lượng dành cho khách hàng. Các sản phẩm tại đây đều có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và được chứng nhận đảm bảo tiêu chuẩn lưu hành từ Bộ Y Tế Việt Nam. Bên cạnh đó, nhà thuốc còn sở hữu đội ngũ y dược sĩ có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình, tận tâm và các chính sách dịch vụ tốt nhất dành cho khách hàng trải nghiệm. Giao thuốc tận nhà 24/24 Được kiểm tra hàng trước khi thanh toán và đổi trả hàng trong vòng 7 ngày nếu phát hiện sai sót Hoàn 200% giá trị thật của sản phẩm nếu phát hiện hàng giả, hàng nhái
ThuÑc PuriNethol 50mg Mercaptoprin chÑng ung th° máu, chuyÃn hóa purin (1)
  • Thuốc Remicade chứa các hoạt chất trong Infliximab là một kháng thể đơn dòng, có khả năng nhận biết và gắn vào một cấu trúc cụ thể trong cơ thể.
  • Infliximab được thiết kế để gắn vào một sứ giả hóa học trong cơ thể, được gọi là yếu tố hoại tử khối u (TNF-alpha) – có liên quan đến việc gây viêm. Bằng cách ngăn chặn TNF-alpha, chúng giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng viêm cũng như các triệu chứng khác của bệnh.

III. Dược lực học

  • Remicade Infliximab phá vỡ sự kích hoạt của tín hiệu tầng proInflammator, giúp giảm sự xâm hại của các tế bào viêm vào các vị trí viêm.
  • Đây cũng chính là biểu hiện sự biểu hiện của các phân tử làm trung gian sự kết dính của tế bào {bao gồm E-selectin, phân tử bám dính giữa tế bào-1 (ICAM-1) và phân tử kết dính tế bào mạch máu-1 (VCAM-1)}, hóa trị {{IL-8 và protein hóa trị đơn bào (MCP-1)} và thoái hóa mô {ma trận metallicoproteinase (MMP) 1 và 3.

IV. Công dụng, chỉ định Remicade

Thuốc Remicade là được sử dụng để điều trị các bệnh sau:

1. Bệnh Crohn

Ở những bệnh nhân mắc bệnh  Crohn ở mức độ vừa phải và hoạt động mạnh, hay những người không phù hợp với các phương pháp điều trị khác thì Remicade có thể làm thuyên giảm các dấu hiệu, triệu chứng.

2. Bệnh nhi Crohn

Với những trẻ em từ 6 -17 tuổi mắc bệnh Crohn thì thuốc có thể  làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng và gây ra và duy trì sự thuyên giảm ở bệnh nhân.

3. Viêm loét đại tràng

Bệnh nhân trưởng thành bị viêm loét đại tràng sử dụng thuốc có tác dụng làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh và thúc đẩy quá trình chữa bệnh đường ruột. 

4. Viêm loét đại tràng ở trẻ em

Với trẻ em bị viêm loét dạ dày ở mức độ vừa phải, Remicade có tác dụng làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng và gây ra và duy trì sự thuyên giảm ở bệnh nhân.

5. Viêm khớp dạng thấp

Giúp bệnh nhân chặn tổn thương khớp thêm và cải thiện chức năng thể chất.

6. Viêm khớp vảy nến

Remicade giúp bệnh nhân viêm khớp, vẩy nến giảm các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp hoạt động, có khả năng ngăn chặn tổn thương khớp và cải thiện chức năng thể chất.

7. Viêm cột sống dính khớp

Giúp bệnh nhân giảm triệu chứng viêm khớp mắt cá chân hoạt động.

8. Bệnh vẩy nến mảng bám

Đối với những bệnh nhân  bị bệnh vẩy nến mảng bám mãn tính nặng cần có sự chăm sóc của bác sĩ và xác định xem liệu Remicade có phù hợp khi xem xét các phương pháp điều trị khác.

V. Chống chỉ định thuốc

Lưu ý, không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau đây:

  • Bạn bị dị ứng với Infliximab hoặc với bất kỳ thành phần nào khác trong Remicade.
  • Bệnh nhân dị ứng (quá mẫn cảm) với protein đến từ chuột.
  • Bệnh nhân lao hoặc bị nhiễm trùng nghiêm trọng như viêm phổi hoặc nhiễm trùng huyết.
  • Người bị suy tim ở mức độ trung bình hoặc nặng.

VI. Liều lượng Remicade

Bác sĩ sẽ dựa vào các yếu tố như bệnh, cân nặng của bạn và mức độ đáp ứng với Infliximab để quyết định liều lượng và tần suất sử dụng thuốc. Thông thường. liều dùng thường xuyên của remicade sau lần dùng đầu tiên như sau:

  • Đối với bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp thì sử dụng 3 mg/kg IV ở tuần 0, 2, 6; sau đó 8 tuần sau thì kết hợp với methotrexate.
  • Đối với các bệnh nhân viêm khớp mãn tính nên dùng với liều lượng lên đến 10 mg kg và điều trị tuần tự 4 tuần 1 lần.
  • Những người bị viêm cột sống dính khớp thì sử dụng  5 mg/kg IV ở tuần 0, 2, 6 và sau đó cứ sau 8 tuần.
  • Bệnh nhân viêm khớp vảy nến, vẩy nến mảng bám thì dùng 5 mg/kg IV ở tuần 0, 2, 6 và sau đó cứ sau 8 tuần.
  • Đối với trẻ em  6 tuổi trở lên bị bệnh Crohn thì dùng 5 mg/kg IV ở tuần 0, 2, 6 và sau đó cứ sau 8 tuần.
  • Đối với những người trưởng thành mắc bệnh Crohn có thể sử dụng có thể 10 mg/kg IV ở tuần 0, 2, 6 và sau đó cứ sau 8 tuần.
  • Viêm loét đại tràng: 5 mg/kg IV 5 mg/kg IV ở tuần 0, 2 , 6 và sau đó cứ sau 8 tuần.

VII. Hướng dẫn dùng thuốc

  • Remicade thường được sử dụng tại bệnh viện, phòng khám  hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe bởi chúng được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch.
  • Thông thường, thuốc sẽ được truyền dưới dạng 2 giờ vào các tĩnh mạch của bạn ở cánh tay. Sau lần điều trị thứ ba, dựa vào tình trạng sức khỏe bác sĩ sẽ quyết định cho bạn dùng liều Remicade trong hơn 1 giờ hay không.
  • Bạn sẽ được theo dõi trong vòng từ 1 đến 2 giờ khi được cho sử dụng Infliximab.
  • Sau khi sử dụng Remicade, nếu có bất cứ sự bất thường nào thì cần thông báo ngay cho bác sĩ.
  • Vì bác sĩ và y tá sẽ cung cấp thuốc cho bạn nên không có khả năng sẽ được cho quá nhiều và cũng không có tác dụng phụ xảy ra khi sử dụng nhiều.

VIII. Một số điều cần chú ý trước và trong khi sử dụng Remicade

1.  Những điều cần thận trọng trước khi sử dụng thuốc

Bạn hãy nói với bác sĩ những điều sau để đảm bảo Remicade an toàn cho bản thân:

  • Bạn đã từng mắc suy tim hoặc các vấn đề về tim khác
  • Bạn từng nhiễm trùng hoạt động (sốt, ho, triệu chứng cúm, vết thương hở hoặc vết thương ngoài da)
  • Bệnh nhân tiểu đường
  • Bạn bị suy gan, viêm gan b, hoặc các vấn đề về gan khác
  • Bị phổi tắc nghẽn mãn tính
  • Bệnh nhân mắc các bệnh về tim mạch
  • Bệnh nhân ung thư
  • Hệ thống miễn dịch yếu
  • Co giật
  • Cơ thể thường tê hoặc ngứa ran 
  • Những người mắc chứng rối loạn thần kinh-cơ như: đa xơ cứng hoặc hội chứng guillain-barré
  • Tiêm phòng bằng bcg (bacille calmette-guerin)

Ngoài ra, Remicade có thể gây ra một loại ung thư hạch hiếm gặp của gan, lá lách và tủy xương thậm chí gây tử vong ở thanh thiếu niên và thanh niên mắc bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng.

Nếu bạn sử dụng Infliximab trong khi đang mang thai thì hãy nói cho bác sĩ biết về tình trạng này để có các phương pháp chăm sóc kịp thời. Bởi  lịch tiêm chủng của bé trong 6 tháng đầu đời có thể bị ảnh hưởng khi bạn tiếp xúc với Infliximab.

2. Trong quá trình sử dụng thuốc Remicade bạn cần lưu ý

Bạn cần làm những điều sau:

  • Nếu thuốc Remicade làm bạn khó chịu  hoặc các triệu chứng trở nên tồi tệ hơn thì cần báo ngày cho bác sĩ.
  • Nếu bạn cần trải qua bất cứ cuộc phẫu thuật nào thì cũng nên báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết rằng bạn đang được điều trị bằng Remicade.

Bên cạnh đó, bạn cần nói với bác sĩ một số điều như sau:

  • Nếu bạn gặp phải tình trạng nhiễm trùng hay các triệu chứng của bệnh lao (ho dai dẳng, sụt cân, bơ phờ, sốt).
  • Xuất hiện các triệu chứng của viêm gan B như chán ăn, nôn mửa, đau dạ dày, nước tiểu màu vàng sẫm hoặc nâu, và mắt hoặc da vàng.
  • Trước khi chủng ngừa bạn đang sử dụng Remicade.
  • Chú ý một số chủng ngừa không nên làm khi bạn đang được điều trị bằng Remicade .

Đồng thời, bạn cũng nên sử dụng các biện pháp phòng ngừa mang thai, không sử dụng Remicade trong thời kỳ cho con bú. Trong trường hợp bạn đang dùng thuốc, hãy thông báo cho bác sĩ trước khi em bé được tiêm chủng..

Một số điều bạn cần cẩn thận

  • Thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị nhiễm trùng bởi thuốc Remicade có thể ảnh hưởng đến phản ứng miễn dịch bình thường, dễ bị nhiễm trùng hơn. 
  • Nếu bị phát ban hoặc nổi mề đay thì nên ngừng sử dụng thuốc Remicade đến khi các triệu chứng biến mất, sau đó bắt đầu cho thuốc lại và thông báo ngay cho bác sĩ.
  • Nếu bạn bị suy tim xung huyết hoặc tồi tệ hơn thì cũng cần nói với bác sĩ điều trị. Lưu ý thuốc này không có khả năng làm bạn buồn ngủ nên hãy nghỉ ngơi khi mệt mỏi.

IX. Tác dụng phụ của Remicade

Một số tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Remicade là:

  • Đau dạ dày và ngực
  • Ớn lạnh
  • Ho, sổ mũi, hắt hơi
  • Bạn có thể bị nhiễm trùng hô hấp, cụ thể như nhiễm trùng xoang và viêm họng
  • Chóng mặt hoặc ngất xỉu
  • Mệt mỏi hay yếu đuối
  • Khó thở (khó thở)
  • Co thắt ở ngực
  • Sốt
  • Mặt đỏ bừng
  • Đau đầu
  • Tổ ong
  • Đau cơ
  • Buồn nôn
  • Có thể gây nên huyết áp thấp hoặc huyết áp cao
  • Phát ban hoặc ngứa

X. Tương tác thuốc

Trong quá trình sử dụng Remicade, nếu bạn bị viêm hãy sử dụng những loại thuốc đã được bác sĩ kê đơn để có hiệu quả nhanh nhất.

Đồng thời, thông báo cho bác sĩ những loại thuốc bạn đã sử dụng gần đây, bao gồm bất kỳ loại thuốc nào khác để có phương thức điều trị phù hợp.

XI. Bảo quản thuốc

  • Bạn cần bảo quản thuốc ở môi trường trong tủ lạnh với nhiệt độ 2 °C – 8 °C. 
  • Thuốc cũng có thể được lưu trữ bên ngoài kho với nhiệt độ tối đa 25 °C trong vòng 6 tháng và không lưu trữ trở lại vào tủ lạnh.
  • Đặt thuốc xa tầm với của trẻ em và thú cưng.

XII. Thuốc giá bao nhiêu?

Nếu bạn muốn biết giá thuốc Remicade là bao nhiêu, xin liên hệ với Nhà thuốc An Tâm qua website nhathuocantam.org hoặc hotline: 0937 54 22 33 để được hỗ trợ tư vấn và báo giá nhanh nhất.

XIII. Địa chỉ mua thuốc Remicade chính hãng, chất lượng?

Hiện nay, nhà thuốc An Tâm là một trong những địa chỉ cung cấp thuốc Remicade uy tín và chất lượng dành cho khách hàng. Các sản phẩm tại đây đều có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và được chứng nhận đảm bảo tiêu chuẩn lưu hành từ Bộ Y Tế Việt Nam. 

Bên cạnh đó, nhà thuốc còn sở hữu đội ngũ y dược sĩ có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình, tận tâm và các chính sách dịch vụ tốt nhất dành cho khách hàng trải nghiệm.

  • Giao thuốc tận nhà 24/24
  • Được kiểm tra hàng trước khi thanh toán và đổi trả hàng trong vòng 7 ngày nếu phát hiện sai sót
  • Hoàn 200% giá trị thật của sản phẩm nếu phát hiện hàng giả, hàng nhái
XEM THÊM CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá Thuốc Remicade 100mg Infliximab – điều trị hiệu quả các bệnh về viêm khớp, viêm loét đại tràng
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Remicade 100mg Infliximab – điều trị hiệu quả các bệnh về viêm khớp, viêm loét đại tràng
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Rate this product

    TƯ VẤN MUA HÀNG

    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

    © 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

    Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

    Điện thoại: 0937542233.

    Email: lienhe@nhathuocantam.org

    Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.