0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Aqua D3 10Ml

0 đã bán
Quy cách: Chai
Mã sản phẩm: 00000848

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Aqua D3 điều trị đối với các bệnh nhân thiếu vitamin. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc Aqua D3 ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng Aqua D3 theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Aqua D3 

  • Dược chất chính: Cholecalciferol 15.000 IU/ml
  • Nhóm: Siro bổ
  • Quy cách: Chai
  • Bào chế và hàm lượng: Chai siro dạng lỏng 10ml
  • Nhà sản xuất:  Tanida
  • Nước sản xuất: Viet Nam

Aqua D3 là thuốc gì?

Aqua D3 10Ml là thuốc có thành phần chính là vitamin D3 sản xuất bởi Công ty Tanidapharma. Aqua D3 chỉ định dùng bổ sung vitamin D3 giúp xương chắc khoẻ, tăng cường hấp thu calci và phospho cho cơ thể.

Dược lực học Aqua D3

  • Nhóm điều trị: Vitamin D và các chất tương tự.
  • ATC: A11 CC05
  • Chức năng quan trọng nhất của vitamin D là cùng với calcitonin và parathormon (hoóc môn tuyến cận giáp) điều khiển chuyển hóa calci và phosphat.
  • Vitamin D là một chất chống còi xương, nó cần thiết cho hoạt động bình thường của tuyến cận giáp. Cơ quan quan trọng nhất của Vitamin D là ruột, thận và hệ xương.
  • Vitamin D đóng vai trò chính trong việc hấp thu calci và phosphat từ ruột, vận chuyển muối khoáng, tham gia vào quá trình calci hóa xương, điều chỉnh lượng calci và phosphat được thải ra ngoài qua thận.
  • Vitamin D kích thích việc hấp thụ Ca2+ và Phosphat ở ruột (kích thích tổng hợp protein gắn Ca2+ (CaBP) ở ruột, những protein này không được tìm thấy trong dịch nhầy ruột của những người thiếu vitamin D).
  • Ở thận, vitamin D kích thích tái hấp thụ ion và ở xương nó kích thích huy động và lưu trữ muối khoáng.
  • Tất cả quá trình này nhằm hỗ trợ duy trì nồng độ Calci và phosphat máu phù hợp. Nồng độ ion calci ảnh hưởng lên một số tiến trình sinh hóa quan trọng trương lưc cơ bình thường, kích thích thần kinh và đông máu. Vitamin D liên quan đến tổng hợp acid adenosin triphosphoric và đối kháng với cortisol, là chất ức chế hấp thu calci. Thêm vào đó, vitamin D tham gia vào chức năng bình thường của hệ thống miễn dịch bằng cách tác động lên tổng hợp lympholin và điều này không dẫn đến bất kỳ thay đổi hình thái học nào của máu ngoại vi.
  • Thiếu vitamin D do chế độ ăn, rối loạn hấp thu, thiếu hụt calci, bệnh gan và do dùng một số thuốc nhất định, thiếu tiếp xúc với ánh sáng mặt trời sẽ dẫn tới bệnh còi xương trong thời kỳ tăng trưởng nhanh của trẻ em và bệnh loãng xương người lớn.
  • Dùng vitamin D phòng ngừa còi xương là cần thiết cho hầu hết trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh bị loãng xương do thay đổi hoóc môn cần tăng liều vitamin D hàng ngày. 
  • Vitamin D được cung cấp từ các nguồn có thỏa mãn nhu cầu hay không là tùy thuộc vào từng cá nhân.

Dược động học Aqua D3

Hấp thu:

  • Sau khi uống, cholecalciferol được hấp thu từ ruột non. Quá trình hấp thu được điều chỉnh bởi mật và các protein đặc hiệu. Hấp thu cholecalciferol tăng lên khi có chất béo. Rối loạn gan mật làm giảm hấp thu cholecalciferol.

Phân bố:

  • Cholecalciferol được vận chuyển từ máu đến gan, ở đó nó được chuyển hóa bởi 25 hydroxylase thành calcidiol (25-hydroxycholecalcifero 1, 25(OH)23). Calcidiol hình thành ở gan được các protein vận chuyển đặc hiệu (protein gắn vitamin D) chuyển đến thận, tại đó chất này được chuyển hóa bởi la-hydroxylase- 25(OH)D3 tạo thành calcitriol (1,25(OH)2D3). 
  • Vitamin D3 và các chất chuyển hóa có hoạt tính có thể được dự trữ ở gan và các mô mỡ trong thời gian dài. Ở người khỏe mạnh, nồng độ vitamin D3 trong máu là 1,3 nmol/l và nửa đời (t1/2) là 19 đến 25 giờ. Nửa đời của calcidiol xấp xỉ 16 ngày và nửa đời của calcitriol là 3 đến 6 giờ.

Chuyển hóa:

  • Vitamin D3 được chuyển hóa thành các chất có hoạt tính dược lý. Tại gan, vitamin D3 trải qua quá trình 25-hydroxyl hóa thành 25(OH)D3 (calcidiol). Quá trình này do 25-hydroxylase xúc tác và tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nguồn cung cấp cơ chất. Hoạt tính của enzym này thấp hơn ở trẻ sơ sinh sinh non và ở các bệnh nhân bị tổn thương gan. Calcidiol là chất chuyển hóa chính có hoạt tính thấp. Nồng độ sinh lý của 25(OH)D3 là 10 đến 125 nmol/l, và thời gian bán thải ta từ 10 đến 20 ngày. Quá trình biến đổi cuối cùng thành calcitriol xảy ra ở vị trí 1a ống thận gần, và một phần nhỏ hơn ở nhau thai, đại thực bào, các tế bào hệ bạch huyết. Hoạt động của la-hydroxylase 25(OH) D3 ở thận được điều chỉnh thông qua các tiến trình hoóc môn và chuyển hóa. Hoạt động này tăng lên bởi các parathormon (hoóc môn cận giáp), prolactin, hoóc môn tăng trưởng, hoóc môn tình dục, insulin, và prostaglandin PGE2.
  • Hoạt động của enzym này cũng tăng lên ở trẻ em với chế độ ăn uống thiếu Vitamin D3, calci và phosphat. Hoạt động của 1 a-hydroxylase bị giảm bởi cortison, tyroxin, nhiễm acid chuyển hóa, ethanol, tăng nồng độ calci và phosphat máu. Một chất chuyển hóa khác của calcidiol, 24,25 dihydroxycholecalciferol (25,24(OH)2D3), được hình thành ở thận khi có đủ mức calci và chất chuyển hóa hoạt tính của Vitamin D3. Hoạt động chuyển hóa của chất này là yếu. 1.25 (OH)2D3 tự điều chỉnh chuyển hóa chính nó, nó kích thích 24 dihydroxylase và ức chế 1a-hydroxylase. 1,24,25 dihydroxycholecalciferol và 25,26 dihydroxycholecalciferol cũng có thể được hình thành trong quá trình chuyển hóa vitamin D3.
  • Một phần xấp xỉ 25% liều các chất chuyển hóa hydroxyl sẽ liên hợp với glucuronic hoặc acid sulphuric và đào thải qua mật. 

Thải trừ:

  • Sau khi liên hợp ở gan với acid Glucuronic, glycin hoặc taurin, vitamin D3 và các chất chuyển hóa hoạt tính được đào thải qua mật và đi theo đường tiêu hóa, một lượng nhỏ được tìm thấy trong nước tiểu. Một lượng nhỏ vitamin D3 được thả qua sữa mẹ.

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

Bản thân cholecalciferol không hoạt động. Nó được chuyển đổi thành dạng hoạt động bằng hai quá trình hydroxyl hóa: lần đầu tiên ở gan, bởi CYP2R1 hoặc CYP27A1, để tạo thành 25-hydroxycholecalciferol (calcifediol, 25-OH vitamin D 3). Quá trình hydroxyl hóa thứ hai xảy ra chủ yếu ở thận thông qua hoạt động của CYP27B1 để chuyển 25-OH vitamin D 3 thành 1,25-dihydroxycholecalciferol (calcitriol, 1,25- (OH) 2 vitamin D 3). Tất cả những chất chuyển hóa đang bị ràng buộc trong máu đến protein vitamin D-ràng buộc. Hoạt động của calcitriol được trung gian bởi thụ thể vitamin D, mộtthụ thể nhân điều hòa sự tổng hợp của hàng trăm loại protein và có trong hầu hết mọi tế bào trong cơ thể.

Thuốc Aqua D3 có tác dụng gì?

Sử dụng Aqua D3 10Ml mang đến nhiều công dụng tuyệt vời bao gồm:

  • Aqua D3 giúp dự phòng và điều trị tình trạng thiếu vitamin D.
  • Dự phòng cũng như điều trị còi xương, co cứng xảy ra bởi thiếu canxi máu, bệnh lý nhuyễn xương và những bệnh về xương xảy ra bởi chuyển hóa nguyên phát (bệnh giảm năng cận giáp và giả giảm năng cận giáp).
  • Aqua D3 dự phòng điều kiện hấp thu kém và đồng thời hỗ trợ với bệnh loãng xương.
Thuoc Aqua D3 10ml Cong dung va cach dung1
Thuốc Aqua D3 có tác dụng gì?

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Aqua D3

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Aqua D3?

  • Một số loại thuốc có thể khiến cơ thể bạn khó hấp thụ vitamin D. Nếu bạn dùng các loại thuốc khác, hãy uống chúng ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi bạn dùng cholecalciferol.
  • Thuốc chống động kinh, cholestyramin, rifampicin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin D.
  • Dùng đồng thời với thiazid (thuốc lợi tiểu) tăng nguy cơ rối loạn thừa canxi.
  • Dùng đồng thời với thuốc gây glycosid tim có thể tăng nguy cơ gây ngộ độc (tăng loạn nhịp tim).
  • Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến cholecalciferol, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng Aqua D3.

Ai không nên dùng thuốc Aqua D3?

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Aqua D3.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Đang cập nhật

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

  • Đang cập nhật

Liều dùng và cách sử dụng Aqua D3 như thế nào?

Liều dùng thuốc Aqua D3

  • Liều lượng Aqua D3 được quyết định theo từng cá thể trong đó cần xem xét lượng calci được đưa đồng thời vào cơ thể (cả từ thức ăn và từ thuốc).
  • Trẻ dưới 2 tuổi: Hỏi ý kiến chuyên gia dinh dưỡng trước khi dùng (Ngày dùng 500 – 1000IU, tương đương 1-2 giọt).
  • Trẻ từ 2 tuổi trở lên: Dùng duy trì 1000IU tương đương 2 giọt.
  • Đối với người bị loãng xương, xương biến dạng dùng: 3000-4000IU/ngày tương đương 6-8 giọt, dùng liên tục 3-4 tuần, sau đó duy trì trở lại 1000IU tương đươg 2 giọt (1 giọt tương ứng 500IU).

Cách sử dụng thuốc Aqua D3

  • Thuốc Aqua D3 được dùng bằng đường uống và nên kết hợp cùng nước. Một giọt chế phẩm sẽ chứa 500 UI vitamin D3. Lưu ý để đong liều chính xác cần nghiêng 45 độ khi rót chế phẩm ra khỏi lọ thuốc.
  • Lưu ý: Một giọt dung dịch tương ứng 500IU Vitamin D3. Để đong chính xác liều dùng, khi rót thuốc, cần để lọ nghiêng một góc 45 độ.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Aqua D3, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều Aqua D3 đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Aqua D3

Trong sử dụng thuốc Aqua D3 đúng liều chỉ định thường không thấy tác dụng không mong muốn. Trong trường hợp hãn hữu có mẫn cảm với vitamin D3 hoặc sử dụng quá liều cao trong thời gian dài có thể bị rối loạn thừa canxi. Rối loạn thừa canxi này thường biểu hiện như: chán ăn, sụt cân, rối loạn tiêu hóa (nôn và buồn nôn), táo bón, đau đầu, đau khớp, đau cơ, khô miệng, tiểu nhiều, trầm cảm, trầm cảm vận động, tăng canxi máu và nước tiểu, sỏi thận và vôi hóa mô có thể phát triển.

Thông báo cho bác sĩ điều trị  nếu xảy ra các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Aqua D3.

Thuốc Aqua D3 giá bao nhiêu?

  • Thuốc Aqua D3 có giá khoảng: 68.000 đồng/ hộp.
  • Lưu ý giá thuốc Aqua D3 có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Aqua D3 cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Aqua D3 ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Aqua D3 giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Aqua D3 uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc Aqua D3

  • Bạn nên bảo quản thuốc Aqua D3 ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc Aqua D3 trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc Aqua D3 tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Aqua D3. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Nhà Thuốc An Tâm. Địa chỉ: 05 Quang Trung, Phương Hiệp Phú, Quận 9, TP.Hồ Chí Minh. Điện thoại: 0937542233. Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

PASS: NTAT123@