0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Ameflu Ban Ngày 60Ml

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Acetaminophen
Thương hiệu: OPV
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Chai 60ml
Mã sản phẩm: 00000684

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Ameflu thuốc điều trị cảm cúm cho trẻ em. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc Ameflu ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Ameflu 

  • Thương hiệu: OPV
  • Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
  • Quy cách: Chai 60ml
  • Dược chất chính: Acetaminophen
  • Loại thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 1 chai 60ml siro uống

Ameflu là thuốc gì?

Ameflu là thuốc làm giảm tạm thời các triệu chứng do cảm lạnh & cảm cúm như sốt, nhức đầu, sung huyết mũi, ho, đau họng & đau nhức cơ.

Dược lực học 

  • Acetaminophen là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng giảm đau bằng cách ngăn chặn sự phát sinh xung động gây đau ở ngoại vi. Thuốc có tác dụng hạ sốt bằng cách ức chế trung khu điều nhiệt vùng dưới đồi.
  • Guaifenesin là một thuốc long đờm, có tác động thúc đẩy hoặc làm dễ dàng sự loại bỏ các chất bài tiết từ đường hô hấp.
  • Phenylephrin hydrochlorid là thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể alpha1 adrenergic, gây co mạch, giảm sung huyết mũi và xoang.
  • Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho, tác dụng lên trung tâm ho ở hành tủy. Thuốc không có tác dụng giảm đau và ít tác dụng an thần.

Dược động học 

  • Acetaminophen được hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được đạt được khoảng 30-60 phút sau khi uống. Acetaminophen được phân bố trong hầu hết trong các mô của cơ thể. Acetaminophen qua nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ. Gắn kết với protein huyết tương không đáng kể với nồng độ điều trị thông thường nhưng gắn kết sẽ tăng khi nồng độ tăng. Thời gian bán hủy của Acetaminophen thay đổi từ khoảng 1 đến 3 giờ. Acetaminophen được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết trong nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (60-80%) và liên hợp sulphat (20-30%). Dưới 5% được bài tiết dưới dạng Acetaminophen không đổi. Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa thông qua hệ thống cytochrom P450.
  • Guaifenesin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa và sau đó được thải trừ qua nước tiểu.
  • Phenylephrin hydrochlorid được hấp thu bất thường qua đường tiêu hóa và trải qua quá trình chuyển hóa giai đoạn đầu ở ruột và gan nhờ enzym monoamine oxidase. Phenylephrin được thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu.
  • Dextromethorphan hydrobromid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và thuốc có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài xuất qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl bao gồm dextrophan, mà cũng có tác dụng giảm ho.

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

  • Đang cập nhật

Thuốc Ameflu có tác dụng gì?

  • Acetaminophen được dùng để làm giảm tạm thời sốt, nhức và đau do cảm lạnh thông thường và các nhiễm virus khác.
  • Thuốc cũng được dùng để giảm đau đầu, đau lưng, đau răng, nhức cơ và thống kinh.
  • Acetaminophen làm giảm đau trong viêm khớp nhẹ nhưng không có tác dụng trên tình trạng viêm, đỏ và sưng khớp.
  • Gần đây thuốc được báo cáo là có hiệu quả ngang với thuốc chống viêm phi steroid ibuprofen (MOTRIN) trong làm giảm đau khớp gối do viêm xương khớp.
Thuoc Ameflu Day time dieu tri benh cam cum cho tre em
Thuốc Ameflu có tác dụng gì?

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Ameflu

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Ameflu?

  • Không dùng thuốc này nếu trẻ em đang dùng các thuốc ức chế enzym monoaminoxydase (MAD) (một vài thuốc điều trị trầm cảm, bệnh lý tâm thần hay cảm xúc, hoặc bệnh parkinson) hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng dùng các thuốc IMAO. Nếu bạn không biết rõ răng thuốc đang dùng theo đơn bác sĩ có chứa IMAO hay không phải tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này.
  • Các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin, isoniazid) Có thể làm tăng độc tính của acetaminophen trên gan.
  • Dùng đồng thời phenylephrin với các amin có tác dụng giống thần kinh giao cảm có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch.
  • Phenylephrin có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc chẹn beta và các thuốc chống tăng huyết áp (bao gồm debrisoquin, quariethidin, reserpin, methyldopa). Nguy cơ về tăng huyết áp và các tác dụng không mong muốn về tim mạch có thể được gia tăng.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptylin, imipramin): Có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch của phenylephrin.
  • Dùng đồng thời phenylephrin với alcaloid nấm cựa gà (ergotamin và methylsergid): làm tăng ngộ độc nấm cựa gà.
  • Dùng đồng thời phenylephrin với digoxin: làm tăng nguy cơ nhịp tim không dếu hoặc đau tim.
  • Dùng đồng thời phenylephrin với atropin sẽ phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ do phenylephrin gây ra.
  • Dùng đồng thời dextromethorphan với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này.
  • Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6, làm tăng nồng độ dextromethorphan trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

Ai không nên dùng thuốc?

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc Ameflu.
  • Bệnh nhân đang dùng các thuốc IMAO (xem phần tương tác thuốc).
  • Bệnh nhân có bệnh mạch vành và cao huyết áp nặng.
  • Thiếu hụt G6DP.
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng.
  • Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết, có cân nhắc về tác hại do thuốc gây ra. Không dùng cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu thai kỳ do thuốc có chứa phenyphrin HCl.
  • Thời kỳ cho con bú: Thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú, cần cân nhắc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

  • Thuốc Ameflu có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, lo lắng, yếu sức nên cần dùng thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Liều dùng và cách sử dụng Ameflu như thế nào?

Liều dùng thuốc Ameflu

  • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Uống 2 muỗng cà phê (10 ml) cách mỗi 4 giờ. Không dùng quá 10 muỗng cà phê (50 ml)/ 24 giờ.
  • Trẻ em từ 4 đến 5 tuổi: Uống 1 muỗng cà phê (5 ml) cách mỗi 4 giờ. Không dùng quá 5 muỗng cà phê (25 ml)/ 24 giờ.
  • Trẻ em dưới 4 tuổi: Tham khảo ý kiến bác sĩ.

Cách sử dụng thuốc Ameflu

  • Thuốc Ameflu dùng đường uống.
  • Lắc Ameflu trước khi dùng.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Ameflu?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều Ameflu?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Ameflu, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều Ameflu đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Ameflu

Khi sử dụng thuốc New Ameflu Day Time, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, yếu sức…
  • Thần kinh: Chóng mặt, đỏ bừng, đau đầu, bồn chốn hoặc lo lắng, khó ngủ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Da: Phát ban, mày đay, hoại tử da hay da tróc vẩy.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
  • Máu: Rối loạn tạo màu (giảm bạch cầu trung tính, giảm huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
  • Thận: Bệnh thận, ngộ độc thận khi dùng thuốc dài ngày.
  • Tim mạch: Tăng huyết áp kèm theo phủ, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, có mạch ngoại vi, suy hô hấp.
  • Thần kinh: Hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng.
  • Mắt: Sắc tố ở mống mắt, mờ giác mạc.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
  • Thần kinh: Hành vi bất thường, ức chế thần kinh trung ương hay suy hô hấp, co giật, run rẩy.
  • Tim mạch: Viêm cơ tim.
  • Tiêu hóa: Đau dạ dày.
  • Khác: Vàng da, vàng mắt.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Ameflu, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Thuốc Ameflu giá bao nhiêu?

  • Thuốc Ameflu có giá khoảng: 20.000 vnđ.
  • Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Ameflu cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Ameflu ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Ameflu giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Ameflu uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc Ameflu ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc Ameflu trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc Ameflu tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc Ameflu vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Ameflu điều trị cảm cúm cho trẻ em. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Nhà Thuốc An Tâm. Địa chỉ: 05 Quang Trung, Phương Hiệp Phú, Quận 9, TP.Hồ Chí Minh. Điện thoại: 0937542233. Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

PASS: NTAT123@