0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Tazobactam

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Công dụng(Chỉ định)

Tazobactam được sử dụng kết hợp với piperacillin hoặc ceftolozane để mở rộng phổ tác dụng kháng khuẩn của piperacillin, điều trị các bệnh nhiễm trùng nhạy cảm. Như với bất kỳ loại kháng sinh nào khác, tazobactam chỉ nên được sử dụng cho các trường hợp nhiễm trùng đã được chứng minh hoặc nghi ngờ là mẫn cảm với thuốc chứa tazobactam.

Tazobactam-piperacillin:

Khi kết hợp với piperacillin, nó được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm trùng, bao gồm cả những bệnh do vi khuẩn gram dương và gram âm hiếu khí và dễ sinh sản, ngoài vi khuẩn kỵ khí gram dương và gram âm. Một số ví dụ về nhiễm trùng được điều trị bằng piperacillin-tazobactam bao gồm viêm mô tế bào, nhiễm trùng bàn chân do tiểu đường, viêm ruột thừa và nhiễm trùng viêm nội mạc tử cung sau sinh. Một số trường hợp nhiễm trực khuẩn gram âm với các sinh vật sản xuất beta-lactamase không thể được điều trị bằng piperacillin-tazobactam, do đột biến gen dẫn đến kháng kháng sinh.

Tazobactam-ceftolozane:

Tazobactam-ceftolozane kết hợp với metronidazole được sử dụng để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp (UTI) và nhiễm trùng trong ổ bụng phức tạp, cũng như viêm phổi do máy thở và viêm phổi do vi khuẩn mắc phải tại bệnh viện. Sự kết hợp này làm tăng hiệu quả chống nhiễm trùng với trực khuẩn gram âm.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Mẫn cảm với Tazobactam hoặc kháng sinh khác nhóm penicillin.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Các trường hợp nhiễm độc thận đe dọa tính mạng đã được thấy ở những bệnh nhân bị bệnh nặng dùng piperacillin-tazobactam. Liệu pháp thay thế và / hoặc theo dõi thận nên được xem xét ở những bệnh nhân bị bệnh nặng.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Thường gặp: Phản ứng dị ứng phát ban ở da, sốt; đau và ban đỏ sau khi tiêm bắp. Tăng bạch cầu ưa eosin. Viêm tắc tĩnh mạch. Buồn nôn, ỉa chảy.

Ít gặp: Giảm bạch cầu đa nhân trung tính nhất thời, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Hiếm gặp: Sốc phản vệ. Viêm ruột màng giả (chữa bằng metronidazol spiramycin). Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, mày đay. Viêm thận kẽ. Người bệnh xơ nang, dùng piperacilin thường hay có các phản ứng ở da và sốt.

Dược động học

Hấp thu:

Tazobactam được dùng chung với piperacillin hoặc ceftolozane.

Piperacillin-tazobactam: Nồng độ đỉnh trong huyết tương xảy ra ngay sau khi hoàn thành truyền tĩnh mạch. Sau khi truyền nhiều liều piperacillin-tazobactam cứ sau 6 giờ, nồng độ đỉnh tương tự như nồng độ đỉnh được đo sau liều ban đầu.

Ceftolozane-piperacillin: AUC: 24,4-25 mcg • h/mL. Nồng độ đỉnh đạt được vào ngày thứ nhất sau liều đầu tiên và nằm trong khoảng từ 18 đến 18,4 mcg / mL.

Phân bố:

Thể tích phân phối 18,2 L khi dùng cùng với piperacillin, 13,5-18,2 L khi được dùng cùng với nhãn ceftolozane

Piperacillin-tazobactam phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể. Chúng có thể bao gồm nhưng không giới hạn ở ruột, túi mật, phổi, cơ quan sinh sản nữ và mật. Sự phân bố của piperacillin-tazobactam ở màng não tăng lên khi bị viêm, nhưng nếu không thì thấp.

Liên kết protein: Tazobactam liên kết 30% với protein huyết tương.

Chuyển hóa:

Tazobactam chủ yếu được chuyển hóa thành M1, một chất chuyển hóa không có hoạt tính. Quá trình thủy phân xảy ra trên vòng beta-lactam để tạo thành M1 (chất chuyển hóa không hoạt động).

Bài tiết:

Tazobactam và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua thận với khoảng 80% liều dùng được thải trừ dưới dạng thuốc không thay đổi. Thuốc còn lại được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa duy nhất.

Sau một liều duy nhất ở những người tình nguyện khỏe mạnh, thời gian bán hủy trong huyết tương của Piperacillin-tazobactam nằm trong khoảng 0,7 đến 1,2 giờ, Ceftolozane-tazobactam 0,91-1,03 giờ.

Vì tazobactam được đào thải qua thận và là chất nền của các chất vận chuyển OAT1 và OAT3, nên tránh dùng các chất ức chế các chất vận chuyển này để đảm bảo hiệu quả.

Tốc độ thanh thải trung bình của tazobactam là 48,3-83,6 mL/phút ở những bệnh nhân nhập viện chăm sóc đặc biệt đã được điều trị thay thế thận và dùng piperacillin-tazobactam tiêm tĩnh mạch.

Độ thanh thải của tazobactam phụ thuộc vào chức năng thận, được xác định bởi độ thanh thải của thận.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Rate this hoat_chat

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x