0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Sparfloxacin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Sparfloxacin là một kháng sinh thế hệ 3 của nhóm fluoroquinolone, có phổ kháng khuẩn rộng và chống lại được nhiều vi khuẩn ở liều điều trị.

Công dụng(Chỉ định)

Viêm phổi do cộng đồng mắc phải.

Dợt cấp do vi khuẩn cấp của viêm phế quản mãn tính.

Liều dùng – Cách dùng

Dùng đường uống. Có thể được thực hiện cùng hoặc không với thức ăn.

Viêm phổi do cộng đồng mắc phải, đợt cấp do vi khuẩn cấp của viêm phế quản mãn tính

Người lớn: 100-300 mg mỗi ngày, dùng một liều duy nhất hoặc chia 2 lần.

Suy thận: Điều chỉnh liều lượng có thể cần thiết trong trường hợp suy giảm chức năng nghiêm trọng.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Quá mẫn cảm Sparfloxacin.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Trẻ em

Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có tác dụng phụ kéo dài khoảng QT hoặc bệnh nhân bị bệnh bẩm sinh có khoảng QT dài.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Tiền sử rối loạn thần kinh trung ương, viêm đại tràng giả mạc, bội nhiễm, rối loạn chức năng thận nặng, động kinh, thiếu men G6PD, bệnh nhược cơ, bệnh nhân QT kéo dài, rối loạn điện giải chưa được điều chỉnh, nhịp tim chậm hoặc bệnh tim từ trước.

Tránh tiếp xúc với ánh nắng mạnh hoặc đèn chiếu trong quá trình điều trị.

Ngừng điều trị nếu bệnh nhân bị đau, viêm hoặc đứt gân.

Không khuyến cáo sử dụng fluoroquinolones tiếp theo ở những bệnh nhân này.

Tránh nhiễm trùng MRSA do nguy cơ kháng thuốc cao.

Đảm bảo cung cấp đủ nước để giảm nguy cơ đái ra tinh thể.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa.

Vàng da, suy thận, tăng men gan, BUN và creatinin.

Phản ứng phản vệ, nhức đầu, chóng mặt, co giật; run, đau cơ; tiêu cơ vân, giảm tiểu cầu và tăng bạch cầu ái toan.

Có khả năng gây tử vong: Block nhĩ thất; sốc phản vệ.

Tác dụng thuốc khác

Các cation như nhôm, magiê, kẽm và sắt có thể làm giảm sinh khả dụng của sparfloxacin.

Có thể làm tăng nồng độ theophylline và tizanidine trong huyết tương.

Có thể tăng cường tác dụng của warfarin và glibenclamide.

Có thể làm giảm độ thanh thải của methotrexat ở thận. Sự bài tiết có thể bị giảm bởi probenecid.

Có thể làm thay đổi nồng độ phenytoin trong huyết thanh.

Có khả năng gây tử vong: Corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ đứt gân.Tăng nguy cơ co giật với NSAID. Nguy cơ tác dụng kéo dài QT phụ gia khi sử dụng với thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia hoặc III, astemizole, terfenadine, cisapride, erythromycin cream, pentamidine, phenothiazine hoặc TCAs.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa (uống); nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 3-6 giờ.

Phân bố: Phân bố rộng rãi vào các mô kể cả các mô hô hấp. Liên kết với protein: 45%.

Chuyển hóa: Gan (bằng cách glucuronid hóa).

Bài tiết: Bài tiết qua nước tiểu và phân với số lượng như nhau dưới dạng thuốc không thay đổi và các chất chuyển hóa glucuronid; thời gian bán thải: 20 giờ.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Rate this hoat_chat

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x