0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Sorafenib

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Sorafenib là một loại thuốc ức chế kinase được dùng để điều trị ung thư thận nguyên phát, ung thư gan nguyên phát tiên tiến, và ung thư biểu mô tuyến giáp tiên tiến có khả năng kháng phóng xạ iod.

Công dụng(Chỉ định)

Điều trị ung thư tế bào thận tiến triển.

Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC).

Ung thư tuyến giáp.

Liều dùng – Cách dùng

Dùng đường uống. Nên uống khi đói. Có thể được dùng với một bữa ăn ít chất béo hoặc chất béo vừa phải. Nếu bệnh nhân dự định ăn một bữa ăn nhiều chất béo, nên uống sorafenib khi đói ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Nuốt nguyên viên, không nhai / nghiền nát.

Ung thư biểu mô tế bào thận tiên tiến

Người lớn: 400 mg x 2 lần. Có thể tiếp tục cho đến khi không thấy lợi ích lâm sàng nào hoặc cho đến khi xuất hiện độc tính không thể chấp nhận được. Ngừng tạm thời và / hoặc giảm liều có thể cần thiết để kiểm soát các phản ứng có hại của thuốc.

Suy gan: Không có sẵn dữ liệu an toàn để sử dụng cho bệnh nhân suy gan Child-Pugh C.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Quá mẫn với Sorafenib.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Ngừng điều trị nếu bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim, thiếu máu cục bộ và / hoặc tử vong do chảy máu.

Theo dõi thường xuyên huyết áp, công thức máu và tiểu cầu được khuyến khích.

Theo dõi INR ở những bệnh nhân đang điều trị bằng warfarin.

Nên sử dụng các biện pháp tránh thai đầy đủ trong và ít nhất 2 tuần sau khi ngừng điều trị.

Có thể phải ngừng điều trị nếu xảy ra tăng huyết áp nặng hoặc dai dẳng.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Phát ban và phản ứng da tay-chân.

Hạ phospho máu, tăng huyết áp, chảy máu, ù tai, trầm cảm và rối loạn cương dương.

Rụng tóc, ngứa, khô da, ban đỏ, mụn trứng cá, đỏ bừng, viêm da tróc vảy, khàn giọng, rối loạn tiêu hóa, đau khớp, đau cơ, suy nhược, đau và bệnh thần kinh ngoại biên.

Có thể gây tử vong: Tử vong do chảy máu. Cơn tăng huyết áp.

Can thiệp phòng thí nghiệm: Có thể làm tăng nồng độ lipase và amylase. Thay đổi thoáng qua trong các xét nghiệm chức năng gan.

Tác dụng thuốc khác

Chất cảm ứng isoenzyme CYP3A4, ví dụ: carbamazepine, dexamethasone, phenobarbital, phenytoin, rifampicin có thể làm giảm nồng độ sorafenib 200mg trong huyết tương.

Dùng đồng thời với sorafenib có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của doxorubicin và irinotecan.

St John’s wort có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của sorafenib

Dược động học

Hấp thu: Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 3 giờ sau khi uống.

Phân bố: 99,5% liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Được chuyển hóa chủ yếu bởi isoenzyme CYP3A4 và ở mức độ nhỏ hơn bằng cách glucuronid hóa.

Bài tiết: Khoảng 77% qua phân dưới dạng thuốc không thay đổi và 19% qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa glucuronid hóa. Thời gian bán thải: 25-48 giờ.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Rate this hoat_chat

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x