0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Sibutramin

 

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Công dụng(Chỉ định)

Điều trị bệnh béo phì.

Liều dùng – Cách dùng

Dùng đường uống. Có thể được thực hiện cùng hoặc không với thức ăn.

Béo phì

Người lớn: Bệnh nhân có BMI ≥ 30 kg/m2 hoặc ≥ 27 kg/m2 khi có các yếu tố nguy cơ khác: Ban đầu, 10 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng lên 15 mg x 1 lần/ngày sau 4 tuần; Liều 5 mg có thể được dùng cho những bệnh nhân không thể dung nạp với liều 10 mg. Tối đa: 15 mg mỗi ngày.

Người cao tuổi (> 65 tuổi): Chống chỉ định.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Rối loạn ăn uống chính (chán ăn tâm thần hoặc ăn vô độ), tăng huyết áp không được kiểm soát (> 145/90 mmHg).

Tiền sử bệnh mạch vành, suy tim sung huyết, loạn nhịp tim, đột quỵ.

Bệnh nhân > 65 tuổi.

Suy thận hoặc suy gan nặng.

Phụ nữ cho con bú.

Sử dụng đồng thời với MAOIs và các loại thuốc giảm cân tác dụng trung ương khác.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân bị tăng nhãn áp góc hẹp, rối loạn co giật và những người có nguy cơ bị chảy máu.

Suy gan hoặc thận nhẹ đến trung bình.

Phụ nữ mang thai.

Lưu ý:

Có thể làm giảm khả năng phán đoán, tư duy hoặc kỹ năng vận động.

Thường xuyên theo dõi huyết áp và nhịp mạch.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Khô miệng, chán ăn, mất ngủ, táo bón, nhức đầu, đau lưng, hội chứng cúm, tai nạn thương tích, cơ thể suy nhược; đau bụng, ngực và cổ; phản ứng dị ứng, đau nửa đầu, đánh trống ngực, buồn nôn, khó tiêu, viêm dạ dày, nôn mửa, rối loạn trực tràng, khát, phù nề toàn thân, đau khớp, đau cơ, viêm bao gân, rối loạn khớp, chóng mặt, căng thẳng, lo lắng, trầm cảm, dị cảm, buồn ngủ, kích thích thần kinh trung ương, cảm xúc không ổn định, viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, ho nhiều hơn, viêm thanh quản, phát ban, đổ mồ hôi, herpes simplex, mụn trứng cá, rối loạn vị giác, rối loạn tai và đau, thống kinh, nhiễm trùng tiểu, viêm màng não mủ, đau bụng kinh.

Có khả năng gây tử vong: Các biến cố tim mạch và mạch máu não nghiêm trọng (ví dụ: giãn mạch, loạn nhịp tim, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, đột quỵ).

Tác dụng thuốc khác

Tăng nồng độ trong huyết tương với chất ức chế CYP3A4 (ví dụ: ketoconazole, erythromycin 200mg).

Có khả năng gây tử vong: Nguy cơ mắc hội chứng serotonin với MAOIs (ví dụ: phenelzine, selegiline).

Tăng nguy cơ rối loạn chức năng van tim với các tác nhân gây mất tác dụng trung ương khác.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương: W / trong 3-4 giờ.

Phân bố: Phân bố nhanh chóng và rộng rãi vào các mô cơ thể. Liên kết với protein huyết tương: 97%.

Chuyển hóa: Thực hiện chuyển hóa ở gan chủ yếu bởi isoenzyme CYP3A4 thành các chất chuyển hóa desmethyl, M1 và M2, tiếp tục được chuyển hóa qua hydroxyl hóa và liên hợp với các chất chuyển hóa không có hoạt tính.

Thải trừ: Chủ yếu qua nước tiểu (77%, dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt động). Thời gian bán thải: 14 giờ (M1); 16 giờ (M2).

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Rate this hoat_chat

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x