0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Rivaroxaban

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Rivaroxaban xarelto 10mg là một loại thuốc chống đông đường uống. Nó thường được sử dụng để ngăn ngừa cục máu đông trong các bệnh tắc mạch tĩnh mạch phổi.

Công dụng(Chỉ định)

Huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi.

Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc hệ thống trong rung nhĩ không do van tim.

Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật.

Dự phòng các biến cố tim mạch ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.

Liều dùng – Cách dùng

Dùng đường uống

Huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi

Người lớn: Điều trị: Khởi đầu, 15 mg x 2 lần trong 3 tuần. Duy trì: 20 mg x 1 lần/ngày. Dự phòng các trường hợp tái phát: 10 mg x 1 lần/ngày sau khi hoàn thành ít nhất 6 tháng điều trị chống đông máu hoặc 20 mg x 1 lần/ngày ở những bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao.

Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc hệ thống trong rung nhĩ không do van tim

Người lớn: 20 mg x 1 lần/ngày, với bữa ăn tối.

Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật

Người lớn: 10 mg x 1 lần/ngày, bắt đầu từ 6-10 giờ sau phẫu thuật. Thời gian điều trị: 5 tuần (phẫu thuật lớn khớp háng); 2 tuần (đại phẫu đầu gối).

Dự phòng các biến cố tim mạch ở những bệnh nhân có nguy cơ cao

Người lớn: Ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành hoặc động mạch ngoại vi phối hợp với aspirin 325mg: 2,5 mg x 2 lần/ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Mẫn cảm với Rivaroxaban.

Chảy máu bệnh lý đang hoạt động, tổn thương hoặc tình trạng có nguy cơ xuất huyết nặng tăng lên (ví dụ như loét đường tiêu hóa gần đây, chấn thương não hoặc cột sống gần đây hoặc phẫu thuật, xuất huyết nội sọ gần đây).

Suy thận (CrCl

Suy gan trung bình đến nặng (Child-Pugh Class B và C) hoặc bệnh gan liên quan đến rối loạn đông máu.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Sử dụng đồng thời với thuốc hạ sốt azole (ví dụ: ketoconazole) hoặc chất ức chế protease HIV (ví dụ ritonavir); thuốc chống đông máu khác như heparin (ví dụ: enoxaparin, dalteparin), các dẫn xuất của heparin (ví dụ: fondaparinux) hoặc thuốc chống đông máu đường uống (ví dụ: warfarin, dabigatran, apixaban).

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân có nguy cơ chảy máu (ví dụ: viêm nội tâm mạc do vi khuẩn, rối loạn chảy máu bẩm sinh hoặc mắc phải, bệnh võng mạc mạch máu, tăng huyết áp nặng không kiểm soát được, giãn phế quản hoặc tiền sử chảy máu phổi); đáng kể bệnh tim thấp, van tim giả.

Suy thận (CrCl 15-50 mg / mL).

Lưu ý:

Tránh ngưng thuốc đột ngột trong trường hợp không có phương pháp điều trị thay thế.

Thuốc này có thể gây ngất và chóng mặt, nếu bị ảnh hưởng, không được lái xe hoặc vận hành máy móc.

Theo dõi chức năng thận và xét nghiệm máu trước khi bắt đầu điều trị và ít nhất hàng năm; xét nghiệm chức năng gan; có dấu hiệu chảy máu.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Đáng kể: Chảy máu (ví dụ như chảy máu cam, lợi, chảy máu bộ phận sinh dục), thiếu máu (sử dụng kéo dài).

Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng.

Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng thủ thuật: Vết thương tiết dịch.

Tăng transaminase huyết thanh.

Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Đau lưng, tê bì chân tay.

Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt.

Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa.

Có khả năng gây tử vong: Chảy máu nhiều, thiếu máu sau xuất huyết.

Can thiệp phòng thí nghiệm: Đông máu kéo dài trong hoạt động PT, aPTT, HepTest và kháng yếu tố Xa.

Tác dụng thuốc khác

Tăng nguy cơ chảy máu khi dùng NSAID (ví dụ như aspirin), thuốc chống kết tập tiểu cầu (ví dụ: clopidogrel), SSRI và chất ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrine (SNRI).

Giảm nồng độ trong huyết thanh với các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh (ví dụ như rifampicin, phenytoin, carbamazepine, phenobarbital).

Có khả năng gây tử vong: Tăng nồng độ trong huyết tương và tăng nguy cơ chảy máu khi dùng các chất ức chế CYP3A4 và P-gp (ví dụ: ketoconazole, itraconazole, voriconazole, posaconazole); Thuốc ức chế protease HIV (ví dụ như ritonavir); các thuốc chống đông máu khác như heparin không phân đoạn, heparin trọng lượng phân tử thấp (ví dụ: enoxaparin, dalteparin), các dẫn xuất của heparin (ví dụ: fondaparinux), thuốc chống đông đường uống (ví dụ: warfarin, dabigatran, apixaban).

Giảm nồng độ huyết thanh với St. John’s wort.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học: Xấp xỉ 80-100%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: 2 – 4 giờ.

Phân bố: Qua nhau thai và vào sữa mẹ. Thể tích phân bố: Khoảng 50 L. Liên kết protein huyết tương: Khoảng 92-95%, chủ yếu với albumin.

Chuyển hóa: Được chuyển hóa ở gan bởi CYP3A4/5 và CYP2J2 thông qua quá trình phân hủy và thủy phân oxy hóa.

Bài tiết: Qua nước tiểu (66%; khoảng 36% dưới dạng thuốc không thay đổi, 30% dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt động); phân (28%; 7% ở dạng thuốc không thay đổi, 21% ở dạng chất chuyển hóa không hoạt động). Thời gian bán thải: 5-9 giờ.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x