0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Repaglinid

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Repaglinid là một thuốc chống đái tháo đường nhóm meglitinid, thường dùng để điều trị trong đái tháo đường type 2.

Công dụng(Chỉ định)

Repaglinide được sử dụng để làm giảm nồng độ đường trong máu ở những bệnh nhân đái tháo đường type 2. Được kê toa khi chế độ ăn uống và tập thể dục không ổn định được đường huyết, đặc biệt trong những trường hợp đường huyết sau ăn tăng cao.

Liều dùng – Cách dùng

Dùng đường uống: Nên uống với thức ăn. Thường được dùng trong 15 phút của bữa ăn nhưng thời gian có thể thay đổi từ ngay trước bữa ăn đến 30 phút trước bữa ăn.

Tiểu đường tuýp 2

Người lớn:

Đơn trị liệu hoặc phối hợp với metformin: Khởi đầu 0,5 mg.

Bệnh nhân chuyển từ thuốc hạ đường huyết khác: Ban đầu, 1mg.

Tất cả các liều uống trước mỗi bữa ăn chính 30 phút. Có thể điều chỉnh liều trong khoảng thời gian 1-2 tuần, tối đa 4 mg mỗi liều. Tối đa: 16 mg mỗi ngày.

Suy thận nặng : CrCl 20-40 mL/phút: Ban đầu, 0,5 mg trước bữa ăn, điều chỉnh theo yêu cầu của bệnh nhân.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Dị ứng với Repaglinide.

Bệnh đái tháo đường type 1 (đái tháo đường phụ thuộc insulin), hoặc có nồng độ ceton trong máu cao do bệnh đái tháo đường.

Nhiễm toan ceton do đái tháo đường có hoặc không kèm theo hôn mê, đái tháo đường týp 1.

Sử dụng đồng thời với gemfibrozil.

Không nên kết hợp với bất kỳ sulphonylureas nào, như Gliclazide, Glipizide hoặc Glimepiride.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Người suy gan và suy thận nặng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý:

Thuốc này có thể gây chóng mặt do hạ đường huyết, nếu bị ảnh hưởng, không được lái xe hoặc vận hành máy móc.

Theo dõi đường huyết lúc đói định kỳ và trong quá trình điều chỉnh liều; HbA1C ít nhất hai lần mỗi năm.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Đáng kể: Hạ đường huyết nghiêm trọng, hội chứng mạch vành cấp tính (ví dụ suy tim sung c.

Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau lưng.

Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm phế quản.

Tác dụng thuốc khác

Tăng chuyển hóa với các chất cảm ứng CYP3A4 (ví dụ như rifampicin, barbiturat, carbamazepine).

Tăng cường tác dụng với NSAID và các thuốc liên kết với protein cao khác (ví dụ: salicylat, sulphonamid, phenylbutazone, thuốc chống đông máu và hydantoin đường uống).

Tăng nồng độ trong huyết tương với ketoconazole, fluconazole, itraconazole và erythromycin gói.

Có thể gây tử vong: Tác dụng tăng cường và kéo dài với gemfibrozil.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học: Xấp xỉ 56%. Thời gian nồng độ đỉnh trong huyết tương: Trong vòng 1 giờ.

Phân bố: Thể tích phân bố: 31 L. Liên kết protein huyết tương > 98% với albumin.

Chuyển hóa: Được chuyển hóa rộng rãi ở gan bởi CYP3A4 và CYP2C8 qua quá trình oxy hóa; được chuyển hóa thêm bởi enzym uridine diphosphat glucuronosyltransferase 1A1 (UGT1AI) thông qua quá trình glucuronid hóa.

Bài tiết: Qua phân (khoảng 90%,

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Rate this hoat_chat

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x