0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Ranolazin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan
Ranolazin là thuốc điều trị đau thắt ngực thuộc nhóm piperazine, có thể được sử dụng đơn độc hoặc chung với các thuốc điều trị bệnh đau thắt ngực khác.
 
Công dụng(Chỉ định)

Điều trị đau thắt ngực.

Đau thắt ngực ổn định

Liều dùng – Cách dùng

Dùng đường uống. Có thể được thực hiện cùng hoặc không với thức ăn.

Đau thắt ngực ổn định

Người lớn: Ban đầu, mỗi lần 375 mg, tăng sau 2-4 tuần đến 500 mg mỗi lần. Tối đa: 750 mg x 3 lần/ngày.

Người cao tuổi: Cần chuẩn độ liều.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Dùng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, chất cảm ứng CYP3A4 và thuốc chống loạn nhịp nhóm 1A hoặc nhóm III không phải amiodarone.

Suy gan từ trung bình đến nặng và suy thận nặng (CrCl

Quá mẫn với Ranolazine hoặc thành phần nào trong công thức.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân có tiền sử hội chứng QT dài, kéo dài khoảng QT mắc phải đã biết, suy tim mãn tính từ trung bình đến nặng (NYHA độ III-IV), trọng lượng thấp (

Suy gan nhẹ và suy thận nhẹ đến trung bình (CrCl 30-80 mL / phút).

Người lớn tuổi.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý:

Có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Cơ bản và theo dõi điện tâm đồ để đánh giá khoảng QT.

Theo dõi chức năng thận ở bệnh nhân suy thận vừa đến nặng.

Theo dõi huyết áp ở bệnh nhân suy thận; nồng độ K huyết thanh.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Khoảng QT kéo dài, suy thận cấp, buồn nôn, táo bón, chóng mặt, nhức đầu, đánh trống ngực, ù tai, chóng mặt, khô miệng, đau bụng, nôn, phù ngoại vi, khó thở, nhịp tim chậm, đái ra máu, dị cảm, hạ huyết áp, mờ mắt.

Tác dụng thuốc khác

Tăng nồng độ trong huyết tương với chất ức chế CYP3A4 vừa phải (ví dụ: diltiazem, fluconazole, erythromycin structure), chất ức chế P-glycoprotein (ví dụ: verapamil, ciclosporin) và chất ức chế CYP2D6 (ví dụ: paroxetine).

Có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương.

Có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân khi dùng simvastatin.

Có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, các statin khác (ví dụ lovastatin) và các chất nền CYP3A4 với phạm vi điều trị hẹp (ví dụ: tacrolimus, sirolimus, everolimus).

Có thể làm tăng tiếp xúc với metformin trong huyết tương.

Tăng nguy cơ loạn nhịp thất với các thuốc khác kéo dài khoảng QT (ví dụ: terfenadine, astemizole, mizolastine).

Có thể gây tử vong: Tăng nồng độ trong huyết tương dẫn đến tăng tác dụng phụ với chất ức chế CYP3A4 (ví dụ: itraconazole, ketoconazole, chất ức chế protease HIV, clarithromycin, telithromycin, nefazodone).

Giảm nồng độ trong huyết tương với chất cảm ứng CYP3A4 (ví dụ như rifampicin, phenytoin, phenobarbital, carbamazepine).

Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT với thuốc chống loạn nhịp nhóm 1A (ví dụ quinidine) hoặc nhóm III (ví dụ dofetilide, sotalol) không phải amiodarone.

Tăng nồng độ trong huyết tương với nước bưởi. Giảm nồng độ trong huyết tương với St John’s wort.

Dược động học

Hấp thụ: Khả năng hấp thu rất thay đổi. Thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương: Khoảng 2-5 giờ.

Phân bố: Liên kết với protein huyết tương: Xấp xỉ 62%.

Chuyển hóa: Được chuyển hóa rộng rãi ở đường tiêu hóa và gan bởi các isoenzyme CYP3A4 (chính) và CYP2D6 (phụ).

Bài tiết: Qua nước tiểu (khoảng 75%) và phần còn lại qua phân (

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x