0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Piperacillin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Công dụng(Chỉ định)

Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn máu, và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt do Pseudomonas.

Nhiễm khuẩn toàn thân do Pseudomonas hoặc người bệnh có giảm bạch cầu trung tính, phải phối hợp piperacilin với aminoglycosid để điều trị.

Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ổ bụng, tử cung.

Liều dùng – Cách dùng

Tiêm bắp

Bệnh lậu không biến chứng

Người lớn: 2 g một liều duy nhất kết hợp với 1 g probenecid uống 30 phút trước khi bị thương.

Tiêm tĩnh mạch

Nhiễm trùng nặng

Người lớn: 200-300 mg/kg mỗi ngày chia làm nhiều lần hoặc 3-4 g mỗi 4-6 giờ, tiêm trong 3-5 phút hoặc tiêm truyền trong 20-30 phút. Đối với các tình trạng đe dọa tính mạng, đặc biệt là do Pseudomonas hoặc Klebsiella spp: Ít nhất 16 mg mỗi ngày. Tối đa: 24 g mỗi ngày.

Trẻ em ≥ 1 tháng: 300-400 mg/kg mỗi ngày chia 4-6 lần.

Đường tiêm

Nhiễm trùng nhẹ hoặc không biến chứng

Người lớn: 100-125 mg/kg mỗi ngày. Tiêm tĩnh mạch: 2 g mỗi 6-8 giờ hoặc 4 g mỗi 12 giờ. Tiêm bắp: 2 g mỗi 8-12 giờ.

Trẻ em ≥ 1 tháng: 200 mg/kg mỗi ngày chia 3-4 lần.

Dự phòng nhiễm trùng khi phẫu thuật

Người lớn: 2 g ngay trước khi làm thủ thuật hoặc khi kẹp dây rốn trong ca sinh mổ, sau đó là ít nhất 2 liều 2 g cách nhau 4-6 giờ trong 24 giờ của thủ thuật.

Suy thận

Bệnh nhân thẩm tách máu: 2 g 8 giờ, với liều bổ sung 1 g sau mỗi lần chạy thận nhân tạo.

CrCl

CrCl 20-40 ml/phút: 4 g mỗi 8 giờ.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Người quá mẫn với nhóm penicilin và/hoặc với các cephalosporin.

Dùng thận trọng với người bệnh bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, và người thiểu năng thận.

Trường hợp có ỉa chảy nặng, kéo dài, hãy nghĩ đến viêm ruột màng giả do kháng sinh gây ra, có thể điều trị bằng metronidazol 250mg.

Cần chú ý lượng natri trong những liều điều trị của thuốc đối với người bệnh có tích lũy natri và nước, đặc biệt khi dùng liều cao.

Thận trọng về liều lượng và cách dùng ở trẻ sơ sinh, trẻ em.

Chảy máu có thể gặp ở người điều trị bằng kháng sinh beta lactam; thường hay xảy ra ở người suy thận. Nếu có chảy máu do kháng sinh, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Tương tác thuốc

Có thể kéo dài tác dụng ngăn chặn thần kinh cơ của vecuronium khi dùng quanh phẫu thuật.

Có thể tăng cường tác dụng chống đông máu của thuốc đối kháng vit K (ví dụ: warfarin).

Có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc methotrexate.

Probenecid có thể làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết thanh của piperacillin.

Tương kỵ

Aminoglycoside, Na bicarbonate, amiodarone, amphotericin B phức hợp cholesteryl sulfate, filgrastim, gemcitabine, sargramostim, tobramycin, vinorelbine.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Đau, ban đỏ, chai cứng tại chỗ bị thương; tiêu chảy, nôn, buồn nôn, tăng men gan (LDH, AST, ALT), tăng bilirubin trong máu, viêm gan ứ mật, phản ứng quá mẫn (ví dụ như phát ban, ngứa, nổi mụn nước, ban đỏ đa dạng, mày đay, hội chứng Stevens-Johnson), tăng creatinin hoặc BUN , suy thận, viêm thận kẽ, nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, co giật, thiếu máu tan máu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu có hồi phục, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, hạ kali máu, giãn cơ kéo dài, sốt, bội nhiễm (ví dụ như nấm candida), xuất huyết các biểu hiện.

Có thể gây tử vong: Phản ứng phản vệ, tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD).

Can thiệp phòng thí nghiệm: Có thể dẫn đến phản ứng dương tính giả với glucose trong nước tiểu bằng phương pháp khử đồng.

Tác dụng thuốc khác

Có thể kéo dài tác dụng ngăn chặn thần kinh cơ của vecuronium khi dùng quanh phẫu thuật.

Có thể tăng cường tác dụng chống đông máu của thuốc đối kháng vit K (ví dụ: warfarin).

Có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc methotrexate.

Probenecid có thể làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết thanh của piperacillin.

Dược động học

Hấp thụ: Hấp thu tốt sau khi tiêm bắp. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: 30-50 phút.

Phân bố: Phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể. Đi qua nhau thai vào tuần hoàn thai nhi và vào sữa mẹ (lượng nhỏ). Liên kết với protein huyết tương: Xấp xỉ 20%.

Bài tiết: Qua nước tiểu (khoảng 60-80%) dưới dạng thuốc không thay đổi và mật (lên đến 20%). Thời gian bán thải trong huyết tương: Khoảng 1 giờ.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Rate this hoat_chat

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x