0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Oxycodon

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Oxycodon là thuốc giảm đau nhóm opiate có tính gây nghiện mạnh. Thuốc dùng để giảm đau cho các trường hợp từ đau trung bình tới đau nặng.

 

Công dụng(Chỉ định)

Dùng trong các cơn đau cấp tính và mãn tính có ngưỡng đau từ trung bình tới nặng ( đau do bệnh ung thư, do xạ trị, hoá trị, các đa chấn thương, sau phẫu thuật lớn,…).

Liều dùng – Cách dùng

Tiêm tĩnh mạch

Đau vừa đến nặng

Người lớn: Khi tiêm: 1-10 mg trong 1-2 phút, lặp lại không thường xuyên quá 4 giờ. Khi tiêm truyền: Ban đầu, 2 mg/giờ, tăng lên khi cần thiết. Giảm đau do bệnh nhân kiểm soát (PCA): 0,03 mg/kg, quản lý với thời gian ngừng hoạt động tối thiểu là 5 phút.

Người cao tuổi: Cho liều thấp nhất với sự chuẩn độ cẩn thận để kiểm soát cơn đau.

Dùng đường uống

Đau vừa đến nặng

Người lớn: Ban đầu, 5 mg mỗi 4-6 giờ có thể tăng lên khi cần thiết. Viên nén giải phóng kéo dài: 5-10 mg mỗi 12 giờ. Tối đa: 400 mg/ngày.

Phóng thích kéo dài: Có thể được dùng cùng hoặc không với thức ăn. Viên nén 160 mg phải được uống khi đói. Không dùng bữa ăn nhiều chất béo. Nuốt nguyên viên, không bị vỡ/nhai/nghiền nát. Ngậm miếng, nhai hoặc nghiền nát dẫn đến giải phóng và hấp thụ nhanh chóng một liều oxycodone có thể gây tử vong.

Tiêm dưới da

Đau vừa đến nặng

Người lớn: Khi bị thương: Ban đầu, 5 mg 4 giờ. Khi tiêm truyền: Ban đầu, 7,5 mg mỗi ngày được điều chỉnh theo đáp ứng.

Người cao tuổi: Cho liều thấp nhất với sự chuẩn độ cẩn thận để kiểm soát cơn đau.

Suy thận:

Đường uống: Nhẹ đến trung bình: Khởi đầu: 2,5 mg, 6 giờ một lần. Nặng: Chống chỉ định.

Tiêm tĩnh mạch/dưới da: Nhẹ đến trung bình: Cho liều thấp nhất với sự chuẩn độ cẩn thận để kiểm soát cơn đau. Nặng: Chống chỉ định.

Suy gan:

Bằng miệng: Nhẹ: Ban đầu: 2,5 mg 6 giờ một lần. Trung bình đến nặng: Chống chỉ định.

Tiêm tĩnh mạch/dưới da: Nhẹ: Cho liều thấp nhất với sự chuẩn độ cẩn thận để kiểm soát cơn đau. Trung bình đến nặng: Chống chỉ định.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Nhạy cảm với oxycodon.

Đang bị chứng trầm cảm, đã biết hoặc nghi ngờ liệt ruột, bụng cấp tính, chậm làm rỗng dạ dày, COPD, rối loạn nhịp tim, hen phế quản cấp tính hoặc mãn tính, chứng sợ nước, táo bón mãn tính.

Dùng đồng thời của MAOI hoặc sau 2 tuần ngừng sử dụng.

Suy gan từ trung bình đến nặng và suy thận nặng.

Phụ nữ cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ, hạ huyết áp, hạ thể tích máu, rối loạn tâm thần nhiễm độc, bệnh đường mật, viêm tụy, rối loạn viêm ruột, phì đại tuyến tiền liệt, suy vỏ thượng thận, tiền sử lạm dụng thuốc hoặc nghiện rượu cấp tính, mê sảng, rối loạn chức năng tuyến giáp.

Suy thận nhẹ đến trung bình và suy gan nhẹ.

Phụ nữ mang thai.

Lưu ý:

Có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Theo dõi tình trạng giảm đau, hồi phục và tinh thần, huyết áp; có dấu hiệu lạm dụng, lạm dụng, nghiện ngập; các dấu hiệu hoặc triệu chứng của thiểu năng sinh dục hoặc thiểu năng tuyến thượng thận.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Buồn nôn, táo bón, nôn mửa, trầm cảm, nhức đầu, ngứa, mất ngủ, chóng mặt, suy nhược, buồn ngủ, đau bụng, ớn lạnh và sốt, hạ huyết áp, biếng ăn, tiêu chảy, khó tiêu, khó nuốt, lo lắng, hồi hộp, run, giãn mạch, ho, khó thở, phát ban.

Tác dụng thuốc khác

Tương tác thuốc

Làm tăng tác dụng của thuốc an thần, thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần, phenothiazin, thuốc an thần kinh, opioid khác, thuốc giãn cơ và thuốc hạ huyết áp.

Sử dụng đồng thời quinidine, một chất ức chế CYP2D6 có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và thời gian bán thải của oxycodone.

Cimetidine và các chất ức chế CYP3A (ví dụ như ketoconazole, erythromycin trị mụn) có thể ức chế sự chuyển hóa của oxycodone.

Có khả năng gây tử vong: Quản trị đồng thời MAOI có thể dẫn đến kích thích thần kinh trung ương hoặc trầm cảm với khủng hoảng tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp.

Có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu.

Tương kỵ đường tiêm

Prochlorperazine, cyclizine ở nồng độ lớn hơn 3 mg/mL hoặc khi pha loãng trong nước muối 0,9%.

Bảo quản

Bảo quản trong khoảng 15-30 °C. Tránh ánh sáng.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thụ qua đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học: Xấp xỉ 60-87%.

Phân bố: Qua nhau thai và vào sữa mẹ. Khối lượng phân phối: 2,6 L/kg. Liên kết với protein huyết tương: Khoảng 45%.

Chuyển hóa: Chuyển hóa thông qua glucuronid hóa thành noroxycodone bởi isoenzyme CYP3A và ở mức độ thấp hơn, thành oxymorphone bởi CYP2D6.

Bài tiết: Qua nước tiểu dưới dạng thuốc không thay đổi. Thời gian bán thải: 2-4 giờ.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Rate this hoat_chat

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x