0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Orlistat

 

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Orlistat là thuốc sử dụng để hỗ trợ giảm cân thường dùng điều trị béo phì.

 

Công dụng(Chỉ định)

Hỗ trợ giảm cân, hoặc giúp giảm nguy cơ lấy lại cân nặng đã mất.

Liều dùng – Cách dùng

Dùng đường uống. Nên uống với thức ăn. Uống ngay trước hoặc trong hoặc tối đa 1 giờ sau mỗi bữa ăn chính. Nếu bữa ăn bị bỏ lỡ hoặc không chứa chất béo, có thể bỏ qua liều lượng.

Người lớn:

Bệnh nhân có BMI ≥ 30 mg/m2 hoặc ≥ 27 kg/m2 kèm theo các yếu tố nguy cơ (ví dụ: tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn lipid máu): 120 mg mỗi bữa ăn chính.

Bệnh nhân có BMI ≥ 28 kg/m2 không phân biệt yếu tố nguy cơ: 60 mg x 3 lần/ngày.

Bỏ qua liều nếu bữa ăn bị bỏ qua hoặc không chứa chất béo. Ngừng điều trị nếu bệnh nhân không thể giảm ít nhất 5% trọng lượng cơ thể trong 12 tuần điều trị đầu tiên. Tất cả các liều được đưa ra cùng với chế độ ăn uống hạ canxi nhẹ.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Bệnh nhân quá mẫn.

Ứ mật và hội chứng kém hấp thu mãn tính.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân tiểu đường, bệnh tuyến giáp, động kinh, chán ăn tâm thần, ăn vô độ, tiền sử tăng oxy niệu hoặc sỏi thận Ca oxalat.

Người suy thận và gan.

Lưu ý:

Theo dõi chỉ số BMI, cân nặng, chế độ ăn uống (lượng calo và chất béo), chức năng gan, chức năng thận, glucose huyết thanh (ở bệnh nhân tiểu đường), chức năng tuyến giáp (ở bệnh nhân tuyến giáp), INR (bệnh nhân dùng warfarin).

Loại trừ các nguyên nhân béo phì khác (ví dụ như suy giáp) trước khi bắt đầu điều trị.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Đáng kể: Chảy máu trực tràng, giảm prothrombin và tăng INR, sỏi mật, bệnh thận do oxalat có thể dẫn đến suy thận.

Rối loạn tiêu hóa: Đái ra dầu, đầy hơi kèm theo tiết dịch, phân gấp và không kiểm soát được, phân béo / dầu, di tản dầu, đầy hơi, phân mềm hoặc lỏng, đau bụng, tăng đại tiện, viêm túi thừa, viêm tụy, khó chịu trực tràng, chướng bụng (bệnh nhân loại 2 bệnh tiểu đường), rối loạn răng và nướu.

Rối loạn chung và tình trạng cơ địa: Mệt mỏi.

Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (ví dụ như phản vệ, co thắt phế quản, phù mạch, ngứa, phát ban, mày đay).

Nhiễm trùng và nhiễm trùng: Cúm.

Rối loạn chức năng gan: Tăng transaminase và phosphatase kiềm.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết (bệnh nhân đái tháo đường týp 2), phù bàn đạp.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau lưng hoặc chân, đau cơ.

Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.

Rối loạn tâm thần: Lo lắng.

Rối loạn hệ sinh sản và vú: Kinh nguyệt không đều, viêm âm đạo, nhiễm trùng tiểu.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới.

Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mụn nước.

Có thể gây tử vong: Tổn thương gan nặng kèm theo hoại tử tế bào gan hoặc suy gan cấp tính và viêm gan.

Tác dụng thuốc khác

Làm giảm nồng độ ciclosporin trong huyết tương do đó làm giảm hiệu quả ức chế miễn dịch.

Có thể làm giảm hiệu quả của thuốc kháng retrovirus (ví dụ: atazanavir, ritonavir, tenofovir).

Có thể làm giảm sự hấp thu của các vitamin tan trong chất béo (A, D, E, K), β-carotene, thuốc chống đông máu (ví dụ warfarin), muối iốt và/hoặc levothyroxine và thuốc chống động kinh (ví dụ như valproate, lamotrigine).

Có thể gây hỏng thuốc hóc môn tránh thai.

Có thể làm giảm nồng độ amiodaron trong huyết tương.

Bảo quản

Bảo quản dưới 25 °C. Tránh ánh sáng và độ ẩm.

Dược động học

Hấp thụ: Hấp thụ tối thiểu. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: Khoảng 8 giờ.

Phân bố: Gắn kết với protein huyết tương > 99% (chủ yếu với lipoprotein và albumin).

Chuyển hóa: Chuyển hóa trong thành ống tiêu hóa. Tạo thành các chất chuyển hóa không hoạt động, M1 (chất chuyển hóa chính, sản phẩm vòng β-lacton thủy phân của orlistat) và M3 (chất chuyển hóa thứ cấp, chất chuyển hóa tuần tự sau sự phân cắt của M1 của chuỗi bên N-formyl leucine).

Thải trừ: Chủ yếu qua phân (khoảng 97%, 83% ở dạng không đổi); qua nước tiểu (

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Rate this hoat_chat

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x