0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Olmesartan

 

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Olmesartan là thuốc thuộc nhóm đối vận thụ thể angiotensin type 1 (AT1). Thuốc được dùng trong điều trị các bệnh liên quan đến tăng huyết áp.

 

Công dụng(Chỉ định)

– Bệnh tăng huyết áp.

– Suy tim xung huyết.

– Biến chứng thận do bệnh tiểu đường.

Liều dùng – Cách dùng

Dùng đường uống

Bệnh tăng huyết áp

Người lớn: Ban đầu: 10 – 20 mg x 1 lần/ngày, sau đó có thể tăng lên đến tối đa 40 mg x 1 lần/ngày nếu cần.

Trẻ em 6-16 tuổi:

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng.

Suy thận: CrCl 20-60 ml/phút: Tối đa: 20 mg x 1 lần/ngày.

Suy gan: Trung bình: Khởi đầu: 10 mg x 1 lần/ngày có thể tăng lên đến tối đa 20 mg x 1 lần/ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Mẫn cảm với Olmesartan.

Tắc nghẽn mật.

Phụ nữ mang thai.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, hẹp động mạch thận.

Có nguy cơ bị hạ huyết áp (ví dụ bệnh nhân giảm thể tích hoặc giảm muối).

Tiền sử phù mạch.

Có nguy cơ tăng kali huyết (ví dụ bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường).

Suy gan và thận nặng.

Phụ nữ cho con bú.

Lưu ý: Theo dõi huyết áp, creatinin huyết thanh và nồng độ K định kỳ.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Có thể gây ra bệnh đường ruột giống như hội chứng tiêu chảy sprue (Các triệu chứng: Tiêu chảy nặng, mãn tính với tình trạng mất trọng lượng đáng kể).

Chóng mặt, đau đầu, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, viêm dạ dày ruột, buồn nôn, viêm phế quản, viêm họng, viêm mũi, viêm khớp, đau lưng, đau xương, mệt mỏi, các triệu chứng giống cúm, phù mạch, phù ngoại vi, đái ra máu, nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI), tăng kali máu, tăng triglycerid máu, tăng acid uric máu, tăng đường huyết, tăng men gan.

Tác dụng thuốc khác

Tăng nguy cơ tăng kali máu khi dùng thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu tiết kiệm K, muối K hoặc chất bổ sung K và các thuốc có thể làm tăng K huyết thanh (ví dụ: ciclosporin, eplerenone).

Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp với các thuốc hạ huyết áp khác.

Có thể làm giảm mức lọc cầu thận với NSAID, có thể gây suy thận cấp.

Có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và độc tính của lithi.

Bảo quản

Bảo quản trong khoảng 20-25 °C.

Dược động học

Hấp thụ: Khả dụng sinh học: Xấp xỉ 26%. Thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương: Khoảng 1-2 giờ.

Phân bố: Thể tích phân bố: 17 L. Liên kết với protein huyết tương ≤ 99%.

Chuyển hóa: Olmesartan medoxomil trải qua quá trình thủy phân este trong đường tiêu hóa để tạo thành olmesartan có hoạt tính.

Bài tiết: Qua phân (50-65%) và nước tiểu (35-50%) cả olmesartan. Chu kỳ bán rã của thiết bị đầu cuối: Khoảng 10-15 giờ.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Rate this hoat_chat

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x