0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Nabumetone

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Nabumeton được dùng cho việc điều trị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp cột sống và một số hội chứng khác. Nabumeton cải thiện tình trạng giảm đau của người bệnh bằng các ức chế sự tổng hợp prostaglandin.

 

Công dụng(Chỉ định)

Viêm và đau do viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp.

Thoái hóa khớp.

Liều dùng – Cách dùng

Dùng đường uống. Có thể được thực hiện cùng hoặc không với thức ăn. Có thể uống trong bữa ăn để giảm tiêu chảy.

Người lớn: Ở bệnh nhân thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp: 1.000 mg x 1 lần/ngày trước khi đi ngủ, có thể dùng thêm 500-1.000 mg vào buổi sáng nếu cần thiết. Tối đa: 2.000 mg mỗi ngày chia 1-2 lần. Bệnh nhân

Người cao tuổi: Tối đa: 1 g mỗi ngày.

Suy thận:

CrCl

CrCl 30-49 (mL/phút): Ban đầu, 750 mg x 1 lần/ngày. Tối đa: 1.500 mg mỗi ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Mẫn cảm với nabumeton hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân nhạy cảm với aspirin và các thuốc kháng viêm non steroid (NSAIDs) khác: Bệnh nhân có dấu hiệu hen, polyp mũi, phù mạch hay nổi mề đay sau khi dùng aspirin và các thuốc kháng viêm non – steroid khác.

Bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

Bệnh nhân suy gan, suy tim nặng.

Bệnh nhân suy thận nặng không được thẩm tách máu.

Trẻ em dưới 15 tuổi.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân có tăng huyết áp, phù, suy tim sung huyết, thiếu máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại vi, rối loạn đông máu, các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch; tiền sử bệnh tiêu hóa (ví dụ như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn).

Suy thận từ trung bình đến nặng.

Người lớn tuổi.

Lưu ý:

Thuốc này có thể gây chóng mặt, mờ mắt và lú lẫn, nếu bị ảnh hưởng, không được lái xe hoặc vận hành máy móc.

Theo dõi huyết áp, chức năng gan, chức năng thận, nồng độ K huyết thanh, công thức máu, dấu hiệu phát ban đầu tiên, các dấu hiệu và triệu chứng của chảy máu tiêu hóa.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Tăng huyết áp, buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ, lú lẫn, giảm kết dính và kết tập tiểu cầu, thời gian chảy máu kéo dài, giữ nước, phù, suy tim, thiếu máu, tăng transaminase, chức năng gan bất thường, tăng kali huyết, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, hoại tử nhú thận và tổn thương thận (Sử dụng lâu dài).

Thần kinh: Nhức đầu, buồn ngủ, suy nhược, mệt mỏi, mất ngủ, hồi hộp, buồn ngủ, loạn cảm, lo lắng.

Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, có máu ẩn trong phân, viêm dạ dày, viêm miệng, nôn mửa, đầy hơi, nôn ra máu.

Đáp ứng: Khó thở, rối loạn hô hấp, chảy máu cam.

Cơ xương: Bệnh cơ.

Nhãn khoa: Rối loạn mắt.

Thính giác: Ù tai, rối loạn tai.

Da liễu: Ngứa, phát ban, di tinh, mày đay.

Có thể gây tử vong: Phản ứng phản vệ, biến cố huyết khối tim mạch (ví dụ: Nhồi máu cơ tim cấp, đột quỵ).

Chảy máu đường tiêu hóa, loét hoặc thủng; co thắt phế quản; phản ứng da nghiêm trọng (ví dụ: viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Hiếm gặp, rối loạn máu nghiêm trọng (ví dụ mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản); phản ứng gan nghiêm trọng (ví dụ: viêm gan tối cấp, hoại tử gan, vàng da, suy gan).

Tác dụng thuốc khác

Tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa khi dùng corticosteroid, thuốc chống đông máu (ví dụ như warfarin), SSRI, thuốc kháng tiểu cầu (ví dụ: clopidogrel).

Có thể gây tăng kali huyết với thuốc ức chế men chuyển.

Có thể làm giảm thải trừ lithi, methotrexat.

Tăng nguy cơ độc với thận khi dùng neoral 100mg cyclosporin, tacrolimus.

Tăng nguy cơ ngộ độc huyết học với zidovudine.

Có thể gây tử vong: Tăng biến chứng tiêu hóa với các NSAID khác (ví dụ: aspirin).

Tăng nguy cơ chảy máu tiêu hóa do uống rượu.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học: Xấp xỉ 35% (6-MNA). Thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương: Khoảng 3 giờ (6-MNA).

Phân bố: Khuếch tán vào dịch khớp. Đi qua nhau thai và đi vào sữa mẹ. Thể tích phân phối 7,5 L (6-MNA). Liên kết với protein huyết tương > 99% (6-MNA).

Chuyển hóa: Thực hiện quá trình chuyển hóa đầu tiên nhanh chóng và rộng rãi ở gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính, 6-methoxy-2-naphthylacetic acid (6-MNA), và một số chất chuyển hóa không hoạt động; tiếp tục chuyển hóa qua O-methyl hóa và liên hợp.

Bài tiết: Qua nước tiểu (khoảng 80% dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt động hoặc liên hợp,

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Rate this hoat_chat

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x