0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Hydrocortison Natri Succinat

 

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Hydrocortisone bổ trợ trong điều trị cấp cứu sốc phản vệ, bệnh viêm ngoài da, bệnh viêm ruột không đặc hiệu, suy vỏ thượng thận.

Công dụng(Chỉ định)

Liệu pháp thay thế: Hydrocortison (hoặc cortison) thường là corticosteroid được lựa chọn để điều trị thay thế cho người bị suy vỏ thượng thận (suy vỏ thượng thận tiên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh hoặc hội chứng thượng thận sinh dục).

Liệu pháp tiêm bắp hoặc tĩnh mạch thường dành cho người bệnh không uống được thuốc hoặc trong tình huống cấp cứu, khi cần phải có tác dụng nhanh, như ở người bị suy thượng thận cấp (do cơn Addison hoặc sau cắt bỏ tuyến thượng thận, do ngừng thuốc đột ngột liệu pháp corticosteroid hoặc do tuyến thượng thận không đáp ứng được với stress gia tăng ở các người bệnh đó) và ở một số trường hợp cấp cứu do dị ứng: trạng thái hen và sốc, đặc biệt sốc phản vệ.

Ðể sử dụng tác dụng chống viêm hoặc ức chế miễn dịch (thí dụ trong điều trị lupus ban đỏ toàn thân, bệnh bạch cầu, u lympho bào ác tính…), các glucocorticoid tổng hợp có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu được ưa chọn hơn.

Liều dùng – Cách dùng

Đường tiêm

Viêm mô mềm

Người lớn: Dưới dạng Na phosphat hoặc Na succinat este: 100-200 mg dưới dạng vết thương tại chỗ.

Tiêm vào khớp

Viêm khớp

Người lớn: Dạng muối acetate: 5-50 mg tùy thuộc vào kích thước của khớp bị ảnh hưởng.

Tiêm tĩnh mạch

Bổ sung trong suy tuyến thượng thận trong quá trình tiểu phẫu dưới gây mê toàn thân

Người lớn: Ở những bệnh nhân dùng > 10 mg prednisolon hoặc tương đương bằng đường uống mỗi ngày. 25-50 mg khi khởi phát. Tiếp tục với corticosteroid đường uống thông thường sau khi phẫu thuật.

Bổ sung trong suy thượng thận khi phẫu thuật vừa hoặc lớn

Người lớn: Ở những bệnh nhân dùng > 10 mg prednisolon hoặc tương đương bằng đường uống mỗi ngày. Liều corticosteroid đường uống thông thường vào buổi sáng ngày phẫu thuật, sau đó là 25-50 mg khi khởi phát, sau đó dùng liều hydrocortisone tương tự trong 24 giờ sau phẫu thuật vừa phải hoặc 48-72 giờ sau phẫu thuật lớn. Tiếp tục liệu pháp uống sau khi ngừng tiêm.

Suy vỏ thượng thận cấp tính

Người lớn: 100-500 mg, 3 – 4 lần/24 giờ tùy theo mức độ nghiêm trọng của tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân. Chất lỏng và chất điện giải nên được truyền khi cần thiết để điều chỉnh bất kỳ rối loạn chuyển hóa nào. Liều cũng có thể được cung cấp qua tiêm bắp nhưng phản ứng có thể chậm hơn.

Trẻ em:

Dùng đường uống: Nên uống với thức ăn.

Liệu pháp thay thế trong suy vỏ thượng thận

Người lớn: 20-30 mg/ngày, chia 2 lần.

Trẻ em: 400-800 mcg/kg/ngày, chia 2-3 lần.

Thuốc bôi da

Da liễu đáp ứng với corticosteroid

Người lớn: Dạng kem / thuốc mỡ / kem dưỡng da 0,1-2,5%: Bôi mỏng lên (các) khu vực bị ảnh hưởng mỗi ngày 1 lần – cả ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Người bệnh nhiễm khuẩn (đặc biệt trong lao tiến triển), nhiễm virus (thủy đậu, zona, herpes giác mạc), nhiễm nấm bệnh hay kí sinh trùng chỉ được dùng glucocorticoid sau khi đã được điều trị bằng các thuốc chống nhiễm các bệnh kể trên.

Nhiễm trùng do vi rút/nấm, tổn thương lao hoặc syphilitic, nhiễm trùng do vi khuẩn trừ khi được sử dụng kết hợp với hóa trị liệu thích hợp.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Ở những đối tượng: Suy tim sung huyết, tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, động kinh, người cao tuổi, bệnh nhân điều trị kéo dài.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý: Ngưng thuốc đột ngột.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Giữ Natri và giữ nước.

Suy giảm Kali và Canxi.

Cơ bắp suy yếu, gầy còm, loãng xương.

Rối loạn tiêu hóa và chảy máu.

Tăng cảm giác thèm ăn và làm chậm quá trình chữa lành vết thương.

Bầm tím, nổi vân, rậm lông, mụn trứng cá, đỏ bừng.

Tăng áp lực nội sọ, nhức đầu, trầm cảm, rối loạn tâm thần, kinh nguyệt không đều.

Tăng đường huyết, đường niệu, đái tháo đường, béo phì, mặt phù, cứt trâu.

Ức chế hệ thống vỏ thượng thận-tuyến yên.

Chậm phát triển ở trẻ em (điều trị kéo dài).

Tăng nhạy cảm với nhiễm trùng.

Sử dụng tại chỗ: Teo da, kích ứng tại chỗ, viêm nang lông, tăng ho.

Corticoid dạng hít: Có thể gây khàn tiếng, nhiễm nấm Candida miệng và họng.

Bôi ngoài mắt: Có thể gây loét giác mạc, tăng áp lực nội nhãn và giảm chức năng thị giác.

Tiêm tự nhiên: Giảm sắc tố cục bộ của da có sắc tố sâu.

Tiêm trong khớp: Tổn thương khớp, xơ hóa đặc biệt ở các khớp chịu lực.

Có thể gây tử vong: Ngừng thuốc đột ngột dẫn đến suy tuyến thượng thận cấp tính. Tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây yếu tim.

Tác dụng thuốc khác

Thiazide có thể làm tăng đường huyết và hạ kali máu do corticosteroid.

Tăng tỷ lệ loét dạ dày tá tràng hoặc chảy máu tiêu hóa khi điều trị đồng thời NSAID.

Đáp ứng với thuốc chống đông máu bị thay đổi.

Cần tăng liều thuốc chống đái tháo đường và thuốc hạ huyết áp.

Giảm nồng độ salicylat trong huyết thanh và các chất chống nhiễm trùng.

Ethanol có thể làm tăng kích ứng niêm mạc dạ dày.

Giảm hiệu quả khi sử dụng đồng thời carbamazepine, phenytoin, primidone, barbiturat và rifampicin.

Sự ức chế lẫn nhau về chuyển hóa giữa ciclosporin và corticosteroid làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương của cả hai thuốc.

Tăng cường tác dụng ở phụ nữ dùng oestrogen hoặc thuốc tránh thai.

Thức ăn: Cản trở quá trình hấp thụ canxi.

Dược động học

Hấp thu: Dễ dàng hấp thu qua đường tiêu hóa (uống); natri phosphat và natri succinat este được hấp thu nhanh chóng nhưng rượu tự do và este hòa tan trong lipid của nó được hấp thu chậm (đường tiêm bắp); Acetate được hấp thu chậm (tiêm trong khớp); được hấp thụ từ da (các vùng bị bóc mòn).

Phân bố: Qua nhau thai. Liên kết với protein > 90%.

Chuyển hóa: Qua gan (chuyển hóa thành dạng hydro hóa và thoái hóa).

Bài tiết: Qua nước tiểu (dưới dạng liên hợp và glucuronid, với một phần nhỏ dưới dạng thuốc không thay đổi).

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Rate this hoat_chat

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x