0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Gefitinib

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Iressa gefitinib là một chất ức chế EGFR, làm gián đoạn tín hiệu thông qua thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì ở các tế bào đích. Gefitinib là một loại thuốc được sử dụng cho một số bệnh ung thư vú, phổi và các bệnh ung thư khác.

 

Công dụng(Chỉ định)

EGFR dương tính với ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ.

Ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn dương tính với EGFR

Làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.

Mất hiệu lực một protein nhất định (một enzyme là tyrosine kinase).

Liều dùng – Cách dùng

Viên nén bao phim: Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Cũng có thể được phân tán trong ½ ly nước thường, không có ga. Không nên sử dụng chất lỏng khác. Thả viên nén vào nước và khuấy đều cho đến khi phân tán (khoảng 10 phút). Uống ngay lập tức. Tráng ly với ½ ly nước và uống. Cũng có thể dùng chất lỏng phân tán qua ống nuôi ăn (ống NG).

Người lớn: Đơn trị liệu ở bệnh nhân có đột biến kích hoạt EGFR tyrosine kinase (TK): 250 mg x 1 lần/ngày, tiếp tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không chấp nhận được. Có thể phải ngắt hoặc ngừng dùng liều tùy theo độ an toàn và khả năng dung nạp của từng cá nhân.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Mẫn cảm với Gefitinib.

Người đang sử dụng vitamin, thực phẩm bổ sung, và thảo dược. Đặc biệt là: thuốc chống đông như warfarin (Coumadin); thuốc kháng nấm như itraconazole (Sporanox), ketoconazole (Nizoral), và voriconazole (Vfend); carbamazepine (Carbatrol, Equetro, Tegretol); amiodarone (Cordarone, Pacerone); clarithromycin (Biaxin); diltiazem (Cardizem, Dilacor, Tiazac); erythromycin (E.E.S, E-Mycin, Erythrocin); fluvoxamine (Luvox); thuốc cho chứng ợ nóng và loét như cimetidine (Tagamet), famotidine (Pepcid), nizatidine (Axid), và ranitidine (Zantac); metoprolol (Lopressor, Toprol XL); rifabutin (Mycobutin); rifampin (Rifadin, Rimactane); thuốc điều trị virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV) như indinavir (Crixivan), nelfinavir (Viracept), và ritonavir (Norvir, trong Kaletra); nefazodone; phenobarbital; phenytoin (Dilantin); verapamil (Calan, Covera, Isoptin, Verelan); và vinorelbine (Navelbine), cây ban (St. John).

Đang hoặc từng bị xơ phổi (sẹo phổi), hoặc bệnh gan hoặc thận.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân có tiền sử viêm giác mạc, viêm loét giác mạc hoặc khô mắt nghiêm trọng; phẫu thuật giác mạc gần đây, đeo kính áp tròng.

Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây thủng đường tiêu hóa (ví dụ tiền sử loét đường tiêu hóa, tuổi tác, hút thuốc lá, di căn ruột).

Suy thận CrCl ≤ 20 mL / phút.

Suy gan trung bình đến nặng.

Bệnh nhân dùng chất cảm ứng CYP3A4 mạnh.

Chất chuyển hóa kém CYP2D6.

Lưu ý:

Thuốc này có thể gây suy nhược, nếu bị ảnh hưởng, không được lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thiết lập tình trạng đột biến EGFR trước khi bắt đầu điều trị.

Theo dõi chức năng gan (ví dụ: ALT, AST, bilirubin), xét nghiệm chức năng thận và điện giải trong huyết thanh ở thời điểm ban đầu và định kỳ sau đó; INR hoặc thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng warfarin.

Đánh giá các triệu chứng của thủng đường tiêu hóa, nhiễm độc da, mắt hoặc phổi, đặc biệt ở những người chuyển hóa kém CYP2D6 và bệnh nhân suy gan.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Đáng kể: Tác dụng trên đường tiêu hóa (ví dụ tiêu chảy nặng hoặc dai dẳng, buồn nôn, nôn, chán ăn, thủng đường tiêu hóa), nhiễm độc da (ví dụ hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bóng nước), nhiễm độc mắt (ví dụ viêm giác mạc, mòn giác mạc, mọc lông mi bất thường, viêm kết mạc, viêm bờ mi, khô mắt); ALT/AST và bilirubin tăng cao.

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm miệng, khô miệng, viêm tụy.

Các rối loạn chung và tình trạng trang web quản trị: Suy nhược, sốt nóng.

Rối loạn hệ thống miễn dịch: Nổi mày đay, phù mạch.

Điều tra: Tăng creatinin máu.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, mất nước.

Rối loạn thận và tiết niệu: Protein niệu, viêm bàng quang.

Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban mụn mủ, ngứa, khô da, nứt da, ban đỏ, rối loạn móng, rụng tóc.

Rối loạn mạch máu: Chảy máu cam, đái ra máu.

Có khả năng gây tử vong: Bệnh phổi mô kẽ (ILD) hoặc các phản ứng giống ILD (ví dụ: hội chứng suy hô hấp cấp tính, thâm nhiễm phổi, viêm phổi, xơ phổi), xuất huyết thần kinh trung ương. Hiếm khi suy gan.

Tác dụng thuốc khác

Giảm nồng độ và hiệu quả trong huyết tương với các chất cảm ứng CYP3A4 (ví dụ: rifampicin, phenytoin, carbamazepine, barbiturat).

Tăng nồng độ trong huyết tương và nguy cơ tác dụng ngoại ý với các chất ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ: ketoconazole, chất ức chế protease, clarithromycin).

Tăng nguy cơ tăng INR và các biến cố chảy máu khi dùng warfarin.

Giảm nồng độ trong huyết tương, sinh khả dụng và hiệu quả với các thuốc làm tăng pH dạ dày (ví dụ như PPI, thuốc đối kháng thụ thể H2, thuốc kháng axit).

Có thể làm trầm trọng thêm tác dụng giảm bạch cầu của vinorelbine.

Có thể làm tăng tiếp xúc với metoprolol.

Tăng nguy cơ thủng đường tiêu hóa khi dùng NSAID hoặc steroid.

Tăng nồng độ trong huyết tương và nguy cơ ngộ độc với bưởi hoặc nước ép bưởi.

Giảm nồng độ huyết tương và hiệu quả với St. John’s wort.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu chậm qua đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học: Xấp xỉ 60%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: 3-7 giờ.

Phân bố: Phân bố rộng khắp cơ thể. Thể tích phân bố: 1.400 L. Liên kết với protein huyết tương: Khoảng 90%, chủ yếu với albumin và α1-acid glycoprotein.

Chuyển hóa: Được chuyển hóa rộng rãi ở gan chủ yếu bởi isoenzyme CYP3A4, và ở mức độ thấp hơn bởi isoenzyme CYP2D6 thành chất chuyển hóa, O-desmethyl gefitinib.

Thải trừ: Chủ yếu qua phân (86% dưới dạng chất chuyển hóa); nước tiểu (

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Rate this hoat_chat

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x