0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Everolimus

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Everolimus có tác dụng ức chế rapamycin kinase của động vật có vú. Thuốc được dùng để phòng thải tạng ghép ở bệnh nhân có nguy cơ về miễn dịch từ thấp đến trung bình đang được ghép thận hoặc tim.

 

Công dụng(Chỉ định)

Everolimus là một loại thuốc hóa trị liệu chống ung thư. Thuốc này được phân loại là “chất ức chế mTOR kinase.”

Ung thư vú: Điều trị (kết hợp với exemestane aromasin 25mg) ung thư vú tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh sau thất bại của liệu pháp letrozole hoặc arimidex 1mg anastrozole.

Khối u nội tiết thần kinh (NET): Điều trị một số khối u nội tiết thần kinh tiên tiến có nguồn gốc từ tụy, đường tiêu hóa hoặc phổi.

Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC): Điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển sau khi điều trị thất bại bằng sunitinib hoặc sorafenib nexavar.

Everolimus cũng đã được sử dụng trong cấy ghép tim, gan hoặc thận, bệnh bạch cầu Waldenstrom và một số khối u carcinoid.

Liều dùng – Cách dùng

Everolimus được dùng dưới dạng viên uống. Uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Everolimus có thể được dùng cùng hoặc không với thức ăn, tuy nhiên điều quan trọng là phải nhất quán với sự lựa chọn. Nuốt nguyên viên với một cốc nước, không nhai hoặc nghiền nát viên nén.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Khi dùng với aspirin 350mg hoặc các sản phẩm có chứa aspirin.

Đối với cả nam và nữ: Không mang thai (có thai) khi đang dùng everolimus. Nên áp dụng các phương pháp tránh thai như bao cao su.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Xảy ra trên 30%:

Loét miệng, viêm niêm mạc, viêm miệng hoặc viêm thực quản. Sự nhiễm trùng. Phát ban, ngứa hoặc khô da. Mệt mỏi. Bệnh tiêu chảy. Sưng hoặc phù nề. Đau dạ dày hoặc chuột rút. Buồn nôn, nôn mửa hoặc đau bụng. Sốt. Suy nhược hoặc suy nhược. Đau đầu

Các bất thường về xét nghiệm máu bao gồm: Tăng cholesterol máu. Chất béo trung tính cao hoặc tăng triglyceride máu. Đường huyết cao hoặc tăng đường huyết. Canxi thấp hoặc hạ calci huyết. Phosphat thấp hoặc giảm phốt phát trong máu. Các vấn đề về gan hoặc tăng men gan. Các vấn đề về thận hoặc tăng creatinin huyết thanh

Xảy ra ở 10-29%:

Ho. Chán ăn. Khó thở hoặc khó thở. Cao huyết áp hoặc tăng huyết áp. Vấn đề chảy máu. Đau khớp hoặc đau khớp. Đau cơ hoặc đau cơ. Mất khả năng sinh sản hoặc khả năng thụ thai hoặc làm cha của một đứa trẻ.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x