0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Dexlansoprazol

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Dexlansoprazol thuộc nhóm thuốc kháng tiết, chất thay thế benzamidazol, ức chế sự tiết acid dạ dày bằng cách ức chế đặc hiệu (H+, K+) – ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Giúp điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản(GERD).

Công dụng(Chỉ định)

Chữa lành viêm thực quản ăn mòn.

Duy trì sự chữa lành viêm thực quản ăn mòn và làm giảm ợ nóng.

Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) không ăn mòn có triệu chứng.

Liều dùng – Cách dùng

Cách dùng: Dùng đường uống. Có thể được thực hiện cùng hoặc không với thức ăn. Nuốt toàn bộ. Ngoài ra, có thể mở nắp và rắc toàn bộ nội dung trong một muỗng canh nước sốt táo. Nuốt ngay khi nhai.

Liều dùng:

Viêm thực quản ăn mòn

Người lớn: Chữa bệnh: 60 mg x 1 lần/ngày trong 8 tuần. Điều trị viêm thực quản đã lành: 30 mg x 1 lần/ngày trong tối đa 6 tháng.

Trẻ em ≥ 12 tuổi: Chữa bệnh: Như liều người lớn. Điều trị viêm thực quản đã lành: 30 mg x 1 lần/ngày trong tối đa 4 tháng.

Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản

Người lớn: 30 mg x 1 lần / ngày trong 4 tuần.

Trẻ em ≥ 12 tuổi: Giống như liều người lớn.

Suy gan

Trung bình (Child-Pugh loại B): 30 mg x 1 lần/ngày trong tối đa 8 tuần.

Nghiêm trọng (Child-Pugh lớp C): Không được khuyến khích.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Quá mẫn với dexlansoprazol.

Sử dụng đồng thời với rilpivirine.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ loãng xương; giảm dự trữ trong cơ thể hoặc các yếu tố nguy cơ dẫn đến kém hấp thu vitamin B12.

Suy gan từ trung bình đến nặng.

Trẻ em và người già.

Mang thai và cho con bú.

CYP2C19 chuyển hóa kém.

Lưu ý: Theo dõi nồng độ Mg trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó (điều trị lâu dài hoặc có nguy cơ hạ kali máu).

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Tiêu chảy do Clostridioides difficile, gãy xương do loãng xương, thiếu vitamin B12, viêm thận kẽ cấp tính, lupus ban đỏ bán cấp ở da và hệ thống, polyp tuyến cơ, quá mẫn. Hiếm khi hạ canxi máu.

Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi.

Nhiễm trùng và nhiễm trùng: Nhiễm trùng (ví dụ: Salmonella, Campylobacter).

Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi họng.

Can thiệp phòng thí nghiệm: Có thể làm tăng nồng độ chromogranin A (CgA) trong huyết thanh gây ra kết quả dương tính giả trong xét nghiệm chẩn đoán khối u thần kinh nội tiết. Có thể gây ra phản ứng tăng tiết gastrin, gợi ý sai về bệnh lý dạ dày, với xét nghiệm kích thích tiết dịch tiết. Có thể làm cho xét nghiệm sàng lọc nước tiểu dương tính giả với tetrahydrocannabinol (THC).

Tác dụng thuốc khác

Có thể làm giảm nồng độ huyết thanh của atazanavir và nelfinavir.

Có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của methotrexate, tacrolimus và saquinavir.

Có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc phụ thuộc vào độ pH (ví dụ: ampicillin ester, ketoconazole, itraconazole, tarceva erlotinib, muối sắt, dasatinib, nilotinib, mycophenolate mofetil).

Có thể gây tử vong: Có thể làm giảm nồng độ rilpivirine trong huyết thanh.

Giảm tiếp xúc với St. John’s wort.

Dược động học

Hấp thu: Thức ăn làm tăng sinh khả dụng. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: Đỉnh ban đầu: 1 – 2 giờ; cao điểm thứ hai: 4-5 giờ.

Phân bố: Thể tích phân bố: 40 L (GERD có triệu chứng). Liên kết với protein huyết tương: 96-99%.

Chuyển hóa: Được chuyển hóa nhiều ở gan thành các chất chuyển hóa không hoạt động bởi các enzym CYP2C19 và CYP3A4 thông qua quá trình hydroxyl hóa và oxy hóa tương ứng; tiếp theo là sự hình thành các liên hợp sulphat, glucuronid và glutathione.

Bài tiết: Qua nước tiểu (khoảng 51% dưới dạng chất chuyển hóa); phân (khoảng 48%). Thời gian bán thải: Khoảng 1-2 giờ.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Rate this hoat_chat

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x