0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Chlorthalidone

 

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Chlorthalidone là một sulfonamid có tác dụng giống các thuốc lợi tiểu thiazid. Chlorthalidon làm tăng thải trừ muối và nước, do cơ chế chế tái hấp thu ion Natri và ion Clo giúp kiểm soát huyết áp ở những người mắc bệnh tăng huyết áp.

 

Công dụng(Chỉ định)

Điều trị cao huyết áp.

Sản giật và tiền sản giật.

Các chứng bệnh phù như: phù trong lúc mang thai, phù đo suy tim xung huyết, phù thứ cấp trong hội chứng thận hư.

Bệnh đái tháo nhạt.

Nhiễm toan ống thận.

Sỏi thận.

Liều dùng – Cách dùng

Cách dùng: Dùng đường uống. Nên uống với thức ăn.

Liều dùng:

Tăng huyết áp

Người lớn: Ban đầu, 12,5 hoặc 25 mg mỗi ngày một mình hoặc cùng với thuốc hạ huyết áp khác; có thể tăng lên 50 mg mỗi ngày nếu cần thiết.

Trẻ em: Ban đầu, 0,5-1 mg/kg 48 giờ. Tối đa: 1,7 mg/kg 48 giờ.

Người cao tuổi: Khởi đầu, 6,25-12,5 mg x 1 lần/ngày hoặc cách ngày. Tối đa: 25 mg mỗi ngày.

Đái tháo nhạt

Người lớn: Ban đầu, 100 mg x 2 lần. Duy trì: 50 mg mỗi ngày.

Trẻ em: Ban đầu, 0,5-1 mg/kg 48 giờ. Tối đa: 1,7 mg/kg 48 giờ.

Phù, Phù liên quan đến suy tim

Người lớn: Ban đầu, 25-50 mg mỗi ngày dùng một mình hoặc với digitalis, thuốc ức chế men chuyển, hoặc cả hai; có thể tăng lên 100-200 mg mỗi ngày trong trường hợp nặng. Duy trì: 25-50 mg mỗi ngày hoặc cách ngày.

Trẻ em: Ban đầu, 0,5-1 mg/kg 48 giờ. Tối đa: 1,7 mg / kg 48 giờ.

Suy thận: CrCl

Suy gan nặng: Chống chỉ định.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Quá mẫn với chlortalidone và các dẫn xuất sulfonamide khác.

Vô niệu, tăng acid uric máu có triệu chứng (tức là tiền sử bệnh gút hoặc tăng acid uric).

Hạ kali huyết khó chữa, hạ natri máu và tăng canxi huyết.

Suy tuyến thượng thận (ví dụ như bệnh Addison).

Tăng huyết áp trong thời kỳ mang thai.

Suy gan nặng.

Suy thận nặng (CrCl

Điều trị đồng thời với lithi.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân đái tháo đường, mức cholesterol trung bình-cao.

Bệnh lupus ban đỏ hệ thống, tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản.

Bệnh nhân đang phẫu thuật.

Trẻ em, người lớn tuổi.

Suy gan (ví dụ: xơ gan) hoặc suy thận (ví dụ: hội chứng thận hư).

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Lưu ý:

Thuốc này có thể gây chóng mặt, nếu bị ảnh hưởng, không được lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời trong thời gian dài.

Theo dõi huyết áp, điện giải huyết thanh, chức năng thận, và hồ sơ nhập/xuất (hàng ngày để xác định tình trạng mất dịch).

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Quá mẫn, hạ kali máu, tăng lipid máu, tăng acid uric máu, hạ natri máu, hạ kali máu, nhiễm kiềm giảm clo máu, tăng đường huyết, bệnh gút, nhạy cảm với ánh sáng. Hiếm khi tăng canxi huyết.

Thần kinh: Chóng mặt, chóng mặt.

Tim mạch: Hạ huyết áp tư thế.

Tiêu hóa: Rối loạn GI nhẹ, chán ăn.

Hệ sinh dục: Rối loạn cương dương.

Da liễu: Phát ban, mày đay.

Khác: Suy nhược, yếu cơ.

Tác dụng thuốc khác

Tăng tác dụng hạ kali máu với corticosteroid, amphotericin, carbenoxolone, hormon kích thích vỏ thượng thận (ACTH), và chất chủ vận β2.

Giảm tác dụng lợi tiểu và hạ huyết áp với NSAID (ví dụ: indometacin).

Có thể làm tăng tác dụng của thuốc hạ huyết áp và dẫn xuất curare.

Có thể làm giảm tác dụng điều trị của insulin, thuốc trị đái tháo đường đường uống và thuốc chống đông máu đường uống.

Có thể gây rối loạn nhịp tim khi sử dụng digitalis.

Có thể làm tăng nguy cơ tăng acid uric máu và các biến chứng dạng gút với ciclosporin.

Có thể gây tử vong: Có thể làm tăng nhanh nồng độ lithi huyết thanh, dẫn đến độc tính.

Can thiệp phòng thí nghiệm: Có thể tăng tỷ lệ phần trăm axit para amino benzoic (PABA) trong quá trình thử nghiệm bentiromide.

Bảo quản

Bảo quản trong khoảng 20-25 ° C. Tránh ánh sáng và độ ẩm.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu bất thường từ đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học: Xấp xỉ 64%. Thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương: 8-12 giờ.

Phân bố: Phân bố rộng rãi trong hồng cầu. Đi qua nhau thai và đi vào sữa mẹ. Liên kết với protein huyết tương: Khoảng 75%, 58% với albumin.

Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan.

Bài tiết: Qua nước tiểu (khoảng 70%, chủ yếu ở dạng không đổi). Thời gian bán thải: 40-60 giờ.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x