0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Aliskiren fumarat

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Công dụng(Chỉ định)

Điều trị tăng huyết áp.

Liều dùng – Cách dùng

Cách dùng

Có thể được dùng cùng hoặc không với thức ăn. Tránh dùng với các bữa ăn nhiều chất béo.

Liều lượng

Người lớn ≥ 18 tuổi: 150 mg x 1 lần / ngày, tăng lên 300 mg x 1 lần / ngày nếu cần.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng.

Suy thận: Nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều lượng. Nặng: Chống chỉ định.

Suy gan: Không cần điều chỉnh liều lượng.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Tiền sử phù mạch; suy thận nặng.

Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân suy thận (GFR

Sử dụng đồng thời với ciclosporin, itraconazole và quinidine.

Phụ nữ có thai.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Suy tim sung huyết, natri hoặc giảm thể tích nghiêm trọng.

Ngừng nếu tiêu chảy nặng và dai dẳng.

Cho con bú.

Theo dõi định kỳ nồng độ kali huyết thanh và chức năng thận.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Tiêu chảy, khó tiêu, GERD, đau bụng, hạ huyết áp, nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, đau lưng, ho, phát ban, tăng acid uric máu, bệnh gút, thận tính, tăng kali huyết, giảm nồng độ Hb (liên quan đến liều lượng), phù mạch và co giật.

Có thể gây tử vong: Phản ứng phản vệ.

Tác dụng thuốc khác

Tăng nguy cơ hạ huyết áp với các thuốc hạ huyết áp khác.

Tăng nguy cơ suy thận cấp khi dùng thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc NSAID.

Tác dụng hạ huyết áp có thể bị giảm khi dùng NSAID.

Tăng nồng độ huyết thanh của atorvastatin, itraconazole, ketoconazole, verapamil.

Giảm đáng kể nồng độ furosemide.

Tăng nguy cơ tăng kali huyết với thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, chất bổ sung kali hoặc bất kỳ chất nào có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh.

Có thể gây tử vong: Tăng nguy cơ suy thận, hạ huyết áp và tăng kali huyết khi dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

Nồng độ trong huyết tương tăng rõ rệt với ciclosporin, itraconazole và quinidine.

Tránh sử dụng đồng thời với nước bưởi. Có thể làm giảm sinh khả dụng của wort St John.

Bảo quản

Bảo quản trong khoảng 15-30 °C.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu kém qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu bị giảm khi thực hiện với chế độ ăn nhiều chất béo. Khả dụng sinh học: Xấp xỉ 2,5%. Thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương: 1-3 giờ.

Phân bố: Phân phối rộng rãi vào không gian ngoại mạch. Liên kết với protein huyết tương: Khoảng 50%.

Chuyển hóa: Chuyển hóa tối thiểu qua isoenzyme CYP3A4.

Thải trừ: Chủ yếu qua phân (qua mật) và nước tiểu (khoảng 25% liều hấp thu) dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải: Khoảng 24-40 giờ.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x