0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thông tin Acemetacin

 

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Acemetacin là một thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thường dùng để giảm đau trong viêm xương khớp.

Công dụng(Chỉ định)

Đau và viêm liên quan đến rối loạn cơ xương khớp.

Đau sau phẫu thuật.

Liều dùng – Cách dùng

Cách dùng

Nên uống với thức ăn. Uống ngay sau bữa ăn.

Liều lượng

Người lớn: Ban đầu, 120 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần, có thể tăng lên 180 mg, dựa trên phản ứng của bệnh nhân.

Suy thận: Nặng: Chống chỉ định.

Suy gan: Nặng: Chống chỉ định.

Không sử dụng trong trường hợp sau(Chống chỉ định)

Quá mẫn với acemetacin hoặc indometacin và các NSAIDS khác.

Đang hoặc có tiền sử loét/xuất huyết dạ dày, tiền sử chảy máu đường tiêu hóa hoặc thủng liên quan đến điều trị NSAID trước đó.

Rối loạn tạo máu không rõ căn nguyên, polyp mũi (kèm theo phù thần kinh), suy tim nặng.

Suy gan và thận nặng.

3 tháng cuối thai kỳ.

Lưu ý khi sử dụng(Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh nhân có tiền sử nhiễm độc đường tiêu hóa.

Rối loạn hô hấp (ví dụ như hen suyễn, sốt, sưng niêm mạc mũi, bệnh mãn tính),

Tăng huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não, tăng lipid máu, đái tháp đường, viêm loét đại tràng, Crohn bệnh, Lupus ban đỏ hệ thống, rối loạn mô liên kết hỗn hợp, thủy đậu, bệnh zona, parkinson.

Suy gan và suy thận.

Mang thai và cho con bú.

Thuốc này có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và rối loạn thị giác, nếu bị ảnh hưởng, không được lái xe hoặc vận hành máy móc.

Theo dõi huyết đồ và quá trình đông máu, chức năng gan thận.

Tác dụng không mong muốn(Tác dụng phụ)

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, melaena, nôn mửa, viêm loét miệng, viêm dạ dày; hen suyễn, co thắt phế quản, khó thở; ngứa, nổi mày đay, ban xuất huyết, phù mạch; tăng huyết áp tiềm ẩn, phù, suy tim; sự kích động; nhức đầu, chóng mặt, khó chịu, buồn ngủ, tăng men gan; rụng tóc từng mảng; thoái hóa sắc tố võng mạc, mờ đục giác mạc. Hiếm khi, viêm tụy, da tróc vảy và bóng nước (ví dụ như hoại tử biểu bì, hồng ban đa dạng); viêm mô hoại tử; tăng đường huyết, glucose niệu; tăng kali huyết; cáu kỉnh, bối rối.

Có thể gây tử vong: Chảy máu đường tiêu hóa, loét hoặc thủng. Hiếm khi xảy ra các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm phù mạch, suy nhược có thể dẫn đến cơn hen, nhịp tim nhanh hoặc giảm huyết áp dẫn đến sốc.

Tác dụng thuốc khác

Có thể làm tăng nguy cơ mắc tuyệt đối với các NSAID khác. Tăng loét đường tiêu hóa / chảy máu khi dùng corticosteroid, thuốc chống tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc.

Giảm tỷ lệ tái hấp thu của thuốc kháng acid.

Giảm thải trừ probenecid, sulfinpyrazone.

Có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp.

Có thể làm giảm thải trừ phenytoin, lithi, methotrexat.

Tăng nguy cơ độc với thận khi dùng ciclosporin và thuốc lợi tiểu.

Rượu làm giảm tác dụng của thuốc

Bảo quản

Bảo quản dưới 25 °C.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu tốt sau khi uống.

Chuyển hóa: Chuyển hóa thành chất chuyển hóa chính của nó, indometacin.

Bài tiết: Qua gan và thận.

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x